Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    IMG_0134.jpg IMG_0143.jpg Mp3 Mp3 Mp3 WP_20140822_022.jpg WP_20140822_038.jpg IMG_4257.jpg IMG_4248.jpg IMG_7075.jpg IMG_7071.jpg DSC01174.jpg DSC00832.jpg IMG_4102.jpg IMG_4099.jpg IMG_4094.jpg IMAG1633.jpg 296.jpg Cu_Huynh_Thuc_Khang.jpg Lang_Bac_Ho.jpg

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện điện tử Sở GD&ĐT Nghệ An.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Tài liệu tập huấn mô hình trường học mới VNEN

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Đàm Đại (trang riêng)
    Ngày gửi: 17h:38' 15-08-2012
    Dung lượng: 16.9 MB
    Số lượt tải: 1200
    Số lượt thích: 0 người
    BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
    ----------------

    TẬP HUẤN
    DỰ ÁN GPE-VNEN
    (TỔ CHỨC HỢP TÁC GIÁO DỤC TOÀN CẦU
    VIỆT NAM ESCUELA NUEVA)


    Nghệ An , tháng 8 năm 2012


    DỰ ÁN GPE-VNEN
    (Global Partnership Educations – Viet Nam)


    Mô hình EN (trường học mới) được UNICEP, UNESCO, WB đánh giá cao, thực hiện thành công ở các nước đang phát triển.












    I. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN DỰ ÁN
    1. Chuyển đổi mô hình nhà trường truyền thống sang mô hình nhà trường kiểu mới tại Việt Nam
    - Chất lượng giáo dục chưa đáp ứng yêu cầu của sự phát triển.
    - Chương trình giáo dục chậm đổi mới.
    - Đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo là đòi hỏi cấp thiết trong giai đoạn tới.











    2. Mô hình VNEN phải đảm bảo:
    - Nâng cao chất lượng giáo dục, phát triển năng lực (sáng tạo, hợp tác, chia sẻ…) cho HS.
    - Đổi mới PPDH theo hướng hiện đại (có vai trò quyết định tới chất lượng giáo dục).

    I. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN DỰ ÁN


    II. MỤC TIÊU CỤ THỂ DỰ ÁN


    Hỗ trợ 1.447 trường Tiểu học (63 tỉnh, TP) đổi mới Sư phạm theo cách tiếp cận của mô hình VNEN
    Quá trình dạy học lấy quá trình học của HS làm trung tâm. Rèn luyện cách học, cách tư duy cho HS (tự học).
    Nội dung và cách thức giáo dục được điều chỉnh phù hợp.
    GV, CBQL được tập huấn bồi dưỡng trở thành người có vai trò mới trong nhà trường.
    Học sinh: Tự học, hoạt động, trải nghiệm, hợp tác từ đó có được năng lực mới (kiến thức, kĩ năng, các phẩm chất, yếu tố khác của năng lực).
    GV: tư vấn, hỗ trợ, tổ chức quá trình tự học của HS.
    Giáo viên
    (Phương pháp)
    Học sinh (phương pháp)
    PHHS, cộng đồng
    Tài liệu, môi trường học
    Chương trình
    Xem xét một số yếu tố của mô hình

    III. ĐẶC TRƯNG ĐIỂN HÌNH CỦA
    MÔ HÌNH VNEN

    Các môn và HĐGD, tài liệu HD học tập:
    Các môn học Các HĐGD
    1. Tiếng Việt 1. GD Đạo đức
    2. Toán 2. GD Mĩ thuật
    3. TNXH 3. GD Âm nhạc
    Khoa học, LS&ĐL 4. GD Thể chất
    5. GD Kĩ năng sống



    Hướng dẫn học tập cho HS
    Hướng dẫn học cho GV

    III. ĐẶC TRƯNG ĐIỂN HÌNH CỦA
    MÔ HÌNH VNEN

    1. Đặc điểm tài liệu Hướng dẫn học:
    Dùng cho học cả ngày; Tự học. 3 trong 1; Học ở lớp; (không mang tài liệu về nhà).
    Cung cấp kiến thức kết hợp hướng dẫn cách học và tư duy;
    Nội dung: giữ nguyên chuẩn KTKN, KT ;
    Thiết kế các hoạt động học theo các mô đun theo quá trình học (ứng với một đơn vị kiến thức bài học có nhóm 2 tiết-3 tiết,… ).

    III. ĐẶC TRƯNG ĐIỂN HÌNH CỦA
    MÔ HÌNH VNEN

    1. Đặc điểm tài liệu Hướng dẫn học:
    Bài học thiết kế theo mô hình VNEN
    A. Hoạt động Cơ bản: Giúp HS trải nghiệm, tìm tòi, khám phá, phát hiện kiến thức, thông qua hoạt động. HS hoạt động theo nhóm, cặp, cá nhân. (hoặc hướng dẫn của GV nếu cần thiết)
    B. Hoạt động Thực hành: Giúp HS áp dụng trực tiếp kiến thức đã học, củng cố kiến thức, rèn luyện kĩ năng.
    C. Hoạt động Ứng dụng: Giúp HS vận dụng kiến thức vào thực tế cuộc sống thực (với sự giúp đỡ của cha mẹ, người lớn).
    III. ĐẶC TRƯNG ĐIỂN HÌNH CỦA MÔ HÌNH VNEN
    1. Đặc điểm tài liệu Hướng dẫn học:
    Lô gô Hướng dẫn HS
    Có HD của GV Có HD của người lớn



    Làm việc nhóm Làm việc CN Làm việc cặp

    III. ĐẶC TRƯNG ĐIỂN HÌNH CỦA MÔ HÌNH VNEN
    . HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
    Trong Mô hình VNEN các môn học Đạo đức, Âm nhạc, Mĩ thuật, Thủ công, Thể dục hiện nay được coi là các hoạt động giáo dục, đã được thiết kế các bài dạy theo hướng tổ chức các hoạt động giáo dục góp phần tích cực đào tạo con người toàn diện.
    Không nặng về Kiến thức, hướng vào phát triển các kĩ năng cần thiết, phát triển năng lực cho HS.
    III. ĐẶC TRƯNG ĐIỂN HÌNH CỦA MÔ HÌNH VNEN
    . HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
    Thiết kế tựa theo các chủ đề dạy học Tiếng Việt.
    Tích hợp các nội dung vào môn TV, Toán, TNXH;
    Đạo đức, Âm nhạc tích hợp vào TV để Giáo dục lòng yêu quê hương, đất nước, con người;
    Mĩ thuật, Thủ công tích hợp để làm ra các sản phẩm giáo dục, làm các ĐDDH các môn học;
    Thể dục: tổ chức các sân chơi, trò chơi vận động, phát triển thể chất, tinh thần; ý thức tổ chức, kỉ luật cho HS;…
    Mục đích nhẹ nhàng về kiến thức,
    tích hợp các nội dung, phong phú
    về tổ chức nhằm mục tiêu chung
    phát triển con người.
    III. ĐẶC TRƯNG ĐIỂN HÌNH CỦA
    MÔ HÌNH VNEN
    2. Tổ chức lớp học
    Tổ chức
    Hội đồng tự quản HS, các tiểu ban;
    Xây dựng góc học tập và thư viện lớp học;
    Xây dựng Bản đồ cộng đồng và Góc cộng đồng.
    Học theo nhóm, có học ở ngoài lớp học.
    Học cá nhân, ứng dụng ở nhà, cộng đồng.
    III. ĐẶC TRƯNG ĐIỂN HÌNH CỦA MÔ HÌNH VNEN
    2. Tổ chức lớp học
    a) Hội đồng tự quản HS: Thành lập vì HS, cho HS, bởi HS; HS tự bầu, tự tổ chức, tự quản. Tự XD kế hoạch, chương trình hoạt động. Tự điều hành HĐ.
    b) Góc học tập, thư viện lớp học: Góc TV, Toán, TN –XH, Các HĐGD, Cộng đồng. Ở đó có ĐDDH, Tài liệu học tập, tham khảo, hỗ trợ cho việc học.
    c) Bản đồ cộng đồng, góc cộng đồng:
    Nhà trường – Gia đình – Cộng đồng phối hợp
    .
    HĐTQHS
    PHÓ CT HĐTQ
    PHÓ CT HĐTQ
    BAN
    HỌC TÂP
    CHỦ TỊCH HĐTQ
    BAN
    ĐỐI NGOẠI
    BAN
    SỨC KHỎE
    VỆ SINH
    BAN
    VĂN NGHỆ
    TDTT
    BAN
    THƯ VIỆN



    BAN
    QUYỀN LỢ
    HỌC SINHI

    . GÓC HỌC TẬP
    GÓC TIẾNG VIÊT
    ĐỒ DÙNG HỌC TV
    TÀI LIỆU HỌC
    TÀI LIỆU THAM KHẢO
    ĐỒ DÙNG TỰ LÀM
    VỞ CHỮ DẸP, BÀI VĂN HAY
    MẪU CHỮ
    CA DAO, TỤC NGỮ….
    GÓC TOÁN
    ĐỒ DUNG HỌC TOÁN
    ĐỒ DÙNG TỰ LÀM
    TÀI LIỆU HỌC
    TÀI LIỆU THAM KHẢO
    BẢNG TÍNH, CÔNG THỨC
    VỞ SẠCH, BÀI GIẢI HAY
    ĐỐ VUI,…
    GÓC TN - XH

    MÔ HÌNH, HÌNH VẼ ĐỘNG, THỰC
    CÓ PHỔ BIẾN Ở ĐỊA PHƯƠNG
    ĐỒ DÙNG HỌC TẬP
    TÀI LIỆU HOC, THAM KHẢO
    TRANH VẼ, SƯU TẦM,
    SẢN VẬT ĐỊA PHƯƠNG…
    GÓC CỘNG ĐỒNG

    BẢN ĐỒ TRƯỜNG, LỚP
    BẢN ĐỒ CỘNG ĐỒNG
    GIỚI THIỆU ĐẶC ĐIỂM VĂN HÓA
    SẢN VẬT ĐỊA PHƯƠNG
    SẢN PHẨM CÁC EM LÀM
    . Các bước học tập
    Khởi động (trò chơi)
    Đọc mục tiêu bài học
    1. Hoạt động cơ bản
    - Nhóm, cặp, cá nhân: đọc nhiệm vụ, thảo luận và thực hiện nhiệm vụ, trình bày sản phẩm.
    Đánh giá
    2. Hoạt động thực hành
    - Cá nhân, cặp, nhóm
    Đánh giá
    Hoạt động ứng dụng
    Làm việc với sự hỗ trợ của người lớn
    Đánh giá
    Hoạt động nhóm
    - Đọc và thảo luận về nhiệm vụ
    - Phân công trong nhóm
    - Thực hiện việc, (lấy đồ dùng dạy học, làm việc, tương tác, hỗ trợ nhau)
    - Trình bày sản phẩm
    - Tự đánh giá (Đối chiếu nhiệm vụ, mục tiêu, chất lượng sản phẩm, sự hợp tác, giúp đỡ nhau, mọi người đều làm việc, sự tiến bộ, …).
    - Thông báo cho GV (cắm cờ, giơ tay, …)
    Một số kiểu làm việc nhóm:
    1/ Đọc, đọc kĩ (gồm cả đoạn văn có kèm tranh) có nhiều cách:
    + Từng bạn đọc,
    + Nhóm đọc chung
    + Chia thành cặp để đọc

    Phân tích, tìm hiểu từ, câu;
    Trả lời các câu hỏi nêu trong tài liệu;
    Sau đó nhóm trưởng, các bạn kiểm tra nhau xem có hiểu không.
    2/ Học thuộc bảng
    + Đọc nhẩm cá nhân
    + Đố nhau theo cặp,
    + Kiểm tra mức độ thuộc của bạn (bạn yếu).

    3/ Đọc đoạn văn và phân tích
    4/ Đo đạc; quan sát và phân tích.
    5/ Làm thí nghiệm, thực hành
    Hình dung về tiến độ
    Các nhóm có tiến độ khác nhau
    MT
    GV làm gì: a) Chuẩn bị
    1/ Đọc nội dung bài, thứ tự các việc trong từng hoạt động trong bài. Chú ý tới các “điểm mấu chôt”. Đồ dùng dạy học, chuẩn bị khác. Hình dung về phân phối thời gian.
    2/ Hình dung được quá trình học của HS (các nhóm).
    3/ Hỗ trợ HS như thế nào.
    4/ Các tình huống có thể xảy ra.
    + Các HS yếu, nhóm yếu
    + Nhóm làm việc với tiến độ nhanh.
    + Cách xử lí tình huống của mình.
    + Kiểm tra nhóm Như thế nào?
    + Xác nhận kết quả của nhóm, cặp, cá nhân?
    5/ Có cần làm việc chung không? Như thế nào?
    6/ Hướng dẫn hoạt động ứng dụng như thế nào?
    Hỗ trợ học sinh tự học
    Hỗ trợ HS chơi trò chơi.
    Quan sát bao quát hoạt động của cả lớp,
    Phát hiện nhóm, học sinh cần trợ giúp (chú ý HS yếu). Hỗ trợ nhóm, HS (khen, động viên, hỗ trợ cách học phù hợp).
    Kiểm tra và xác nhận kết quả của nhóm, cho phép tiếp tục các hoạt động tiếp hoặc cho bài bổ sung.
    Tổ chức làm việc chung để chốt lại một vấn đề cần thiết (khái niệm, quy tắc mới, các sai lầm phổ biến,…).
    Hướng dẫn Hoạt động ứng dụng.
    III. ĐẶC TRƯNG ĐIỂN HÌNH CỦA
    MÔ HÌNH VNEN
    3. Đánh giá học sinh
    3.1. Nguyên tắc
    Căn cứ vào chuẩn KTKN và yêu cầu về thái độ của từng môn học, lớp học;
    Phối hợp giữa đánh giá thường xuyên và định kì, giữa đánh giá của GV và tự đánh giá của HS, giữa đánh giá của nhà trường và đánh giá của gia đình, cộng đồng.
    III. ĐẶC TRƯNG ĐIỂN HÌNH CỦA
    MÔ HÌNH VNEN
    3.2. Mục đích
    Xác định trình độ đạt được về học các môn học và năng lực của HS;
    Giúp HS điều chỉnh cách học và rèn luyện;
    Giúp GV điều chỉnh cách dạy, cách tổ chức giáo dục cho phù hợp.
    III. ĐẶC TRƯNG ĐIỂN HÌNH CỦA
    MÔ HÌNH VNEN
    3.3. Hình thức
    Quan sát (có chủ định, tự do);
    Kiểm tra (viết, miệng);
    Nghiên cứu sản phẩm hoạt động học /hoạt động giáo dục của HS (phiếu học tập, kết quả thảo luận nhóm, tranh vẽ, bài viết ngắn, báo cáo kết quả sưu tầm, tìm hiểu…).


    III. ĐẶC TRƯNG ĐIỂN HÌNH CỦA
    MÔ HÌNH VNEN
    3.4. Đổi mới đánh giá:
    + Động viên HS, giúp HS tự tin, hứng thú, tiến bộ trong quá trình học;
    + Đánh giá Quá trình học, không chỉ đánh giá KQHT, Đánh giá Năng lực;
    + Coi trọng tự đánh giá (bản thân, nhóm, tổ);
    + GV đánh giá thường xuyên qua theo dõi, hướng dẫn trong quá trình học; kiểm tra kết quả; ĐG quá trình, ĐG năng lực, sự phát triển của HS.
    III. ĐẶC TRƯNG ĐIỂN HÌNH CỦA
    MÔ HÌNH VNEN
    a) Đánh giá năng lực HS
    “Năng lực là khả năng cá nhân đáp ứng các yêu cầu phức hợp và thực hiện thành công nhiệm vụ trong một bối cảnh cụ thể” (OECD-2002);
    Gồm: Năng lực sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác và năng lực giao tiếp-quan hệ xã hội . . .;
    Dạy học hiện đại chuyển từ “tập trung vào kiến thức” sang “tập trung vào năng lực”.
    III. ĐẶC TRƯNG ĐIỂN HÌNH CỦA
    MÔ HÌNH VNEN
    b). Đánh giá quá trình học của HS
    Đánh giá sự tiến bộ của HS qua các hoạt động học nhằm duy trì sự tiến bộ và điều chỉnh cách dạy, cách học;
    Quy trình 3 bước đánh giá qua quan sát, gồm :
    + Kế hoạch quan sát;
    + Quan sát, ghi chép;
    + Đánh giá.




    III. ĐẶC TRƯNG ĐIỂN HÌNHCỦA
    MÔ HÌNH VNEN
    c). Tự ĐG trong quá trình học
    Là hình thức đánh giá mà HS tự liên hệ phần nhiệm vụ đã thực hiện với các mục tiêu của quá trình học;
    Tự đánh giá thường đi liền với đánh giá đồng đẳng. Tức là các HS trong cùng một nhóm, một lớp sẽ đánh giá lẫn nhau.
    III. ĐẶC TRƯNG ĐIỂN HÌNH CỦA
    MÔ HÌNH VNEN
    Cá nhân học sinh tự đánh giá
    - Mỗi HS tự đánh giá, đánh giá trong nhóm, trong nhóm đôi quá trình học tập của mình.
    - Đánh giá thông qua sự tham gia vào hoạt động học, thời gian hoàn thành, thứ tự hoàn thành công việc trong nhóm, kết quả học tập.
    - Đánh giá sự tiến bộ về Kiến thức, Kĩ năng, Khả năng tự học, Khả năng giao tiếp, hợp tác, Khả năng độc lập, sáng tạo.
    Thấy điểm mạnh (tồn tại) để phát huy (khắc phục).
    Không chỉ về kiến thức mà còn về các mặt như hợp tác, giúp đỡ bạn, có sáng kiến trong học tập,…
    Nhóm tự đánh giá:
    + Kết quả sản phẩm của nhóm ?
    + Kết quả làm việc của các bạn ?
    + Các bạn đều tham gia?
    + Có sự giúp đỡ nhau ?
    + Các bạn yếu tiến bộ - bạn khá hỗ trợ bạn yếu ?.
    + Tiến độ thực hiện của nhóm ? .
    Cặp tự đánh giá
    Đánh giá đồng đẳng: các bạn góp ý và giúp nhau sửa.
    III. ĐẶC TRƯNG ĐIỂN HÌNH CỦA
    MÔ HÌNH VNEN
    4. Chiến lược tập huấn, bồi dưỡng GV
    4.1. Chuyển đổi mô hình tập huấn truyền thống sang mô hình tập huấn cùng tham gia
    Thực hiện quy trình 7 bước (Xác định nhu cầu - XD mục tiêu - Lập kế hoạch - Phát triển tài liệu - Tập huấn - Đánh giá sau tập huấn - Áp dụng ở lớp/cộng đồng.
    GV học qua thực tế, phản hồi, hợp tác, chia sẻ … và có vai trò mới (hướng dẫn hoạt động học).
    III. ĐẶC TRƯNG ĐIỂN HÌNH CỦA
    MÔ HÌNH VNEN
    4.2. GV bồi dưỡng thường xuyên, liên tục thông qua hoạt động của cụm trường.
    Tập huấn nhiều lần và có định hướng (2 lần/tháng).
    Nội dung: Chia sẻ kinh nghiệm thực tế, bài học thành công; Điều chỉnh tài liệu Hướng dẫn học; Kĩ thuật đánh giá; Hội thảo nhỏ; Kết nối mạng.
    IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
    MÔ HÌNH VNEN
    1. SỞ GD&ĐT
    Nắm vững khả năng, điều kiện các trường;
    Nắm vững năng lực, quyết tâm, trách nhiệm của CBQL, GV;
    Xây dựng đội ngũ chuyên gia tư vấn địa phương;
    Hướng dẫn các trường thực hiện: Công tác chuyên môn, quản lí tài chính, mua sắm đấu thầu, phối hợp cộng đồng, …;
    Phối hợp với các PGD&ĐT trong việc quản lí, giám sát các trường.
    IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
    MÔ HÌNH VNEN
    Trưởng phòng GD Tiểu học SỞ GD&ĐT
    Là Phó Ban chỉ đạo DA của tỉnh
    Là linh hồn DA ở tỉnh, kết nối hoạt động DA giữa Bộ và Trường;
    Báo cáo Giám đốc Sở hỗ trợ ban đầu để DA triển khai đúng tiến độ, kịp thời gian;
    Linh hoạt xử lí các tình huống phát sinh.
    IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
    MÔ HÌNH VNEN
    2. Phòng GD ĐT
    Tổ chức bồi dưỡng các cụm trường, xây dựng tổ chức các trung tâm BD cấp huyện;
    Xây dựng đội ngũ cốt cán huyện;
    Giúp đỡ các trường khó khăn;
    Xây dựng, thực hiện chương trình hỗ trợ cộng đồng;
    Huy động cha mẹ học sinh, cộng đồng tham gia các hoạt động giáo dục;
    Báo cáo kịp thời với Sở, Bộ.

    IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
    MÔ HÌNH VNEN

    3. TRƯỜNG
    - Tự nguyện;
    - Cán bộ quản lí năng động, Đội ngũ GV (sẵn sàng, quyết tâm, cầu thị);
    - CSVC (phòng học, bàn ghế, bán trú);
    - Lớp học không quá 35 HS;
    - Đồng thuận của Cộng đồng;
    - Khả năng TV của HS lớp 2:
    Đọc hiểu, hoạt động nhóm, cặp.









    V. NGUỒN LỰC
    Tổng số vốn cho không gần 85 triệu USD, trong 3 năm 9/2012 – 9/2015.
    Năm học 2012 – 2013: Lớp 2, lớp 3;
    Năm học 2013 – 2014: Lớp 2, 3, 4;
    Năm học 2014 – 2015: Lớp 2, 3, 4, 5.
    Đảm bảo tiến độ của năm học:
    Khai giảng : 9/2012 (lớp 2, lớp 3)
    Dự án có Hiệu lực: 10/2012.

    V. NGUỒN LỰC
    1. Quỹ hỗ trợ trường học
    Quỹ I: 2.000USD/năm/điểm chính và 1.000USD/năm/1 điểm lẻ. Hỗ trợ trong cả 3 năm Dự án;
    Quỹ II: Dành cho khoảng 500 điểm lẻ khó khăn nhất với mức 5.000USD/năm/điểm lẻ. Hỗ trợ trong cả 3 năm Dự án .

    V. NGUỒN LỰC

    2. Nội dung hỗ trợ
    - Trang thiết bị tối thiểu phục vụ dạy học; Sửa chữa phòng học, bàn ghế HS; Thư viện, góc học tập và cộng đồng;
    Hỗ trợ sinh hoạt cụm trường bao gồm vật dụng, hành chính và hậu cần;
    Hỗ trợ HS học cả ngày ở những điểm trường khó khăn;
    - Cung cấp 95 Tư vấn Dự án cho các tỉnh Nhóm 1 và 2.
    VI. CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC

    1. Cơ hội
    - Đổi mới căn bản cách dạy học: “Tự học”, tổ chức HĐGD;
    - Đổi mới đánh giá: “Tự ĐG”, “ĐG năng lực”; “ĐG quá trình”.
    - GV thực sự trở thành người tổ chức HD học, hướng dẫn các HĐGD và cho HS;
    - Gia đình, cộng đồng là một thành tố của HĐGD trong nhà trường Tự nguyện, Chủ động.

    VI. CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC

    2. Thách thức
    + Sự sẵn sàng và năng lực của đội ngũ GV, CBQL;
    + Kinh phí chưa có để triển khai kịp thời Dự án (mới được phê duyệt kế hoạch 7 triệu USD: Biên soạn tài liệu; In, chuyển tài liệu; Tập huấn, bồi dưỡng GV…).





    TẤT CẢ VÌ LỢI ÍCH CỦA HỌC SINH






    TRÂN TRỌNG CÁM ƠN !


     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓

    print