Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Video_Bao_cao_TNSTLys_9_17_18.flv 20171115_104729.jpg 20171115_104704.jpg 20171115_104643.jpg 20171115_104627.jpg 20171115_104625.jpg 20171115_104622.jpg Nhom_2_9A.flv Screenshot_20171115102428.png Screenshot_20171115153432.png Screenshot_20171115153607.png Screenshot_20171115102452.png Screenshot_20171115102411.png Screenshot_20171115102353.png Screenshot_20171115102337.png Screenshot_20171115102316.png Screenshot_20171115102306.png Screenshot_20171115102218.png Screenshot_20171115102204.png Screenshot_20171115102153.png

    Thành viên trực tuyến

    6 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện điện tử Sở GD&ĐT Nghệ An.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    ĐỀ ĐÁP ÁN KIỂM TRA NĂNG LỰC GV CHU KỲ 2014-2016

    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Chuyên môn nhà trường
    Người gửi: Vũ Anh Tuấn (trang riêng)
    Ngày gửi: 22h:56' 06-09-2017
    Dung lượng: 70.4 KB
    Số lượt tải: 47
    Số lượt thích: 0 người
    PHÒNG GD&ĐT THANH CHƯƠNG
    KÌ THI CHỌN GIÁO VIÊN GIỎI HUYỆN THCS-CHU KÌ 2014-2016
    Hướng dẫn chấm bài kiểm tra năng lực môn Toán. (Thời gian làm bài 120 phút).
    Câu
    Nội dung
    
    
    1
    a. Đánh giá theo năng lực là đánh giá kiến thức, kỹ năng và thái độ trong bối cảnh có ý nghĩa. Tức là phải tạo cơ hội cho HS được giải quyết vấn đề trong tình huống có tính thực tiễn (1,0đ)
    2,0
    
    
    b. Quy trình xây dựng chủ đề dạy học bao gồm những bước sau:
    b1. Xây dựng chủ đề
    b2. Xác định các NL có thể hình thành cho HS
    b3. Xây dựng bảng mô tả mức độ câu hỏi/bài tập
    b4. Biên soạn câu hỏi/bài tập
    b5. Xây dựng tiến trình dạy học
    b6. Tổ chức thực hiện
    b7. Phân tích giờ dạy (1,0đ)
    
    
    2
    a.  (0,25đ)
     (0,25đ)
    b.  và  (0,25đ)
    Mà  . Vậy >  (0,25đ)
    c. Tìm nghiệm của = 0 
    Nghiệm của  cũng là nghiệm của  nên :
    Thay  vào  ta có:  (0,25đ)
    Thay  vào  ta có:  (0,25đ)
    Từ đó biến đổi và tính được: 
    1,5
    
    3
    a) Biến đổi A =  (0,25đ)
    Xét A =  , Vì nên:
    + Khi chẵn thì A lẻ nên A không chia hết cho 16. (0,25đ)
    + Khi  lẻ, tức  = 2 + 1 ( ) 
    Mà tích 3 số nguyên liên tiếp chia hết cho 2. Vậy A chia hết cho 8 . 2 = 16 (0,25đ)
    1,5
    
    
    Vì x, y là hai đại lượng tỉ lệ nghịch nên:
     (0,5đ)
    Với y1= - 6 thì y2 = - 4 ; (0,25đ)
    Với y1 = 6 thì y2= 4 .
    
    
    4
     Dẫn dắt học sinh tìm ra lời giải:
    - Tìm điều kiện để PT có hai nghiệm phân biệt
    Vì trong biểu thức Q có mối quan hệ 2 nghiệm => HD học sinh áp dụng Vi-et để tính tổng và tích 2 nghiệm
    
     (1)
     (2) (0,25đ)
    1,0
    
    
     - HD học sinh biến đổi biểu thức Q để xuất hiện tổng và tích 2 nghiệm
    Q = = (0,25đ)  - 196[].
    
    
    
    
    - Thay (2) vào Q, Q là biểu thức bậc 2 đối với k=> tìm giá trị nhỏ nhất bằng cách hình thành bình phương
    
    = [(-2k)2 – 2]2 – 2 – 196[(- 2k)2 – 2] = [4k2 – 2]2 – 2 – 196[4k2 – 2] = [4k2 – 2]2 – 2 [4k2 – 2]98 + 982 - 982 - 2 = [(4k2 – 2) - 98] 2 – (982 + 2)  – (982 + 2). (0,25đ)
    
    
    
    - HD HS xét giá trị nhỏ nhất và đối chiếu với điều kiện
    Q đạt giá trị nhỏ nhất khi [(4k2 – 100]2 = 0  4k2 – 100 = 0  thõa mãn điều kiện (1) PT có nghiệm, khi đó Qmin = – (982 + 2).= -9606 (0,25đ)
    
    
    5
    a. Trong 19 điểm có 3 điểm thẳng hàng nên số đường thẳng tạo thành được tính:
    + 3 điểm thẳng hàng vẽ được 1 đường thẳng
    + Mỗi một điểm trong 3 điểm thẳng hàng tạo với 16 điểm còn lại 16 đường thẳng  3 điểm tạo với 16 điểm còn lại : 16 . 3 = 48 đường thẳng.
    + Qua 16 điểm (không có 3 điểm nào thẳng hàng) vẽ được :
     đường thẳng
    Vậy số đường thẳng tạo thành từ 19 điểm đã cho là: 1 + 48 + 120 = 169
    
    0,25

    0,25

    0,25

    0,25
    4,0
    
    
    b.
    




    0,25
    
    
    
    1. Vì C thuộc đường tròn đường kính AB nên  vuông tại C
     vuông tạiC có đường cao CI  AC2 = AI.AB
    0.25
    0.5
    
    
    
    2. Vì điểm I nằm giữa A và O sao cho OI = nên: OI =  = 3cm
    Áp dụng định lí Pytago vào tam giác CIO vuông tại I
    ta có: CI = 
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓