Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    296.jpg Cu_Huynh_Thuc_Khang.jpg Lang_Bac_Ho.jpg Bac_Ho2.jpg Anh_Bac_Ho.gif Bac_Ho1.jpg Bac_Ho1.jpg Pho_cap_tin_hoc_cong_dong.jpg Pho_cap_tin_hoc_cong_dong.jpg Bien_bao_cam.jpg CK_HS_TS.jpg Truong_Bon.jpg Nguyen_Cong_Hoi_NA.jpg MaybaytructhangMi1711.jpg Trao_Huy_hieu.jpg IMG_5935.jpg IMG_5943.jpg 18_chien_si_.jpg 18_chien_si_.jpg Tu_van_hoc_tap.jpg

    Thành viên trực tuyến

    8 khách và 1 thành viên
  • Nguyễn Văn Tuất
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện điện tử Sở GD&ĐT Nghệ An.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Giao an Ngu V­an 7

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Đức Hiếu (trang riêng)
    Ngày gửi: 16h:00' 20-06-2009
    Dung lượng: 429.3 KB
    Số lượt tải: 111
    Số lượt thích: 0 người
    Tuần 19
    BÀI 18:

    Tiết 73: Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất.
    Tiết 74: Chương trình địa phương (phần văn và tập làm văn).
    Tiết 75+76: Tìm hiểu chung về văn nghị luận.


    MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
    Giúp học sinh:
    Hiểu sơ lược thế nào là tục ngữ. Hiểu nội dung và một số nghệ thuật (Kết cấu, nhịp điệu, cách lập luận) và ý nghĩa của những câu tục ngữ trong bài học. Thuộc lòng những câu tục ngữ trong văn bản.
    Nắm được yêu cầu và cách thức sưu tầm Ca dao, Dân ca, Tục ngữ địa phương.
    Hiểu rõ nhu cầu nghị luận trong đời sống và đặc điểm chung của văn bản nghị luận.

    Tiết 73:

    I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
    II.TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:
    Ổn định lớp:
    Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh:
    Bài mới: Tục ngữ là một thể loại văn học dân gian. Nó được ví là kho báu của kinh nghiệm và trí tuệ dân gian . Tục ngữ là thể lọai triết lý nhưng cũng là cây đời xanh tươi.
    Giới thiệu:

    Hoạt động của Thầy
    Hoạt động của Trò
    Ghi Bảng
    
    Giáo viên đọc mẫu
    Gọi học sinh đọc chú thích sách giáo khoa (SGK) ( Khái niệm tục ngữ.
    - Về hình thức, tục ngữ có đặc điểm gì.
    - Về nội dung, tục ngữ chứa đựng điều gì?
    - Tục ngữ được nhân dân ta sử dụng để làm gì?
    - Có thể chia 8 câu tục ngữ vừa đọc thành mấy nhóm. Mỗi nhóm gồm những câu nào? Gọi tên từng nhóm.


    Thảo luận: Chia 4 nhóm, mỗi nhóm nhận nhiệm vụ tìm hiểu 1 cặp tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất (1,5; 2,6; 3,7; 4,8)
    Yêu cầu:
    Giải nghĩa 1 câu.
    Nêu cơ sở hình thành kinh nghiệm trong câu đó.
    Các trường hợp áp dụng.
    Giá trị của kinh nghiệm mà câu tục ngữ thể hiện.
    Giáo viên vẽ khung bảng thống kê và ghi các đề mục.
    Giáo viên cho ghi nghĩa của từng câu là chính, các yêu cầu khác giảng lướt qua để học sinh tự ghi.
    Giáo viên giúp học sinh tìm hiểu nghệ thuật của tục ngữ bằng cách phân tích một câu tục ngữ. Sau đó học sinh tự tìm hiểu, có sự góp ý của giáo viên.
    - Nêu nghệ thuật có trong các câu tục ngữ còn lại?
    - Tục ngữ thường có đặc điểm gì trong cách diễn đạt?
    Học sinh đọc các câu tục ngữ, xem chú thích để hiểu các câu khó





    Câu 1,2,3,4: Tục ngữ về thiên nhiên.
    Câu 5,6,7,8: Tục ngữ về lao động sản xuất.

    Thời gian các nhóm thảo luận mỗi nhóm là 5 phút.

    Các nhóm lần lượt trình bày theo bảng thống kê.

    Học sinh sau khi được giáo viên nhận xét, đánh giá, bổ sung.. Từ đó có thể tự điền vào bảng thống kê.






    - Học sinh tìm hiểu tục ngữ, bổ sung vào bảng thống kê.
    Hình thức ngắn gọn.
    Lặp luận chặt, giàu hình ảnh.
    Thường có vần nhất là vần lưng.
    Các vế đối xứng về hình thức lẫn nội dung.
    I. Đọc, hiểu văn bản:
    1. Khái niệm tục ngữ:
    (SGK trang 3&4)

    2. Phân nhóm:
    a/ Tục ngữ về thiên nhiên: câu 1,2,3,4.
    b/ Tục ngữ về lao động sản xuất: câu 5,6,7,8.
    II. Tìm hiểu nội dung các câu tục ngữ:
    Lập bảng thống kê
    
    Bảng thống kê ( Đồ dùng dạy học )
    Câu tục ngữ
    
    Ý nghĩa
    
    Cơ sở khoa học
    
    Aùp dụng
    
    Nghệ thuật
    
    

    1
    Ở nước ta, tháng năm (Âm lịch) ngày dài đêm ngắn, tháng mười thì ngược lại.
    Do trái quỹ đạo của trái đất với mặt trời và trái đất xoay xung quanh trục nghiêng.
    Sử dụng thời gian hợp lý vào mùa hè và mùa đông.
    2 vế, quan hệ tương phản, vần lưng, nói quá
    
    
    2
    Đêm trời có nhiều sao, ngày nắng.
    Đêm trời có ít sao, ngày mưa
    Đêm ít sao do trời có nhiều mây mù nên sẽ có mưa vào ngày hôm sau.
    Chuẩn bị công việc thích nghi với thời tiết.
    2 vế đối, vần lưng.
    
    
    3
    Chân trời có màu vàng (Mỡ gà) báo hiệu sắp có dông bão.
    Sự thay đổi áp suất,
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓

    print