Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Book11.jpg Book11.jpg HD_on_LLCTHC.jpg HD_on_LLCTHC.jpg De_thi_thu_TN_THPT_2014.jpg Du_lich_Nghe_An.jpg IMG_1832.jpg P1010749.jpg P1010756.jpg P1010795.jpg P1010738.jpg P1010742.jpg P1010802.jpg P1010763.jpg P1010790.jpg IMG_1723.jpg TT_thi_TN_THPT_201411.jpg Duong_loi_Dang_CSVN_s2.jpg Duong_loi_Dang_CSVN_s2.jpg HD_on_thi_van_THPTt1.jpg

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện điện tử Sở GD&ĐT Nghệ An.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    He thong Kien thuc BDHSG TV Lop 4 &5

    (Bài giảng chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Thu Hiền
    Ngày gửi: 15h:41' 04-07-2011
    Dung lượng: 169.0 KB
    Số lượt tải: 265
    Số lượt thích: 0 người




    Từ ĐƠN - Từ GHéP - Từ LáY
    Bài1: Cho đoạn văn sau:
    Bản làng đã thức giấc. Đó đây, ánh lửa bập bùng trên các bếp. Ngoài bờ ruộng đã có bước chân người đi, tiếng nói chuyện rì rầm, tiếng gọi nhau í ới. Tảng sáng, vòm trời cao xanh mênh mông. Giós từ trên đỉnh núi tràn xuống thung lũng mát rượi
    Tìm các từ láy trong đoạn văn trên.
    Trong số các từ láy đó, từ nào là từ tượng thanh, từ nào là từ tượng hình?
    Bài2: Hãy sắp xếp các từ sau đây thành 2 nhóm và đặt tên cho mỗi nhóm:
    Ngoằn ngoèo, khúc khích, đủng đỉnh, lêu nhêu, vi vu, thướt tha, líu lo, sừng sững, cheo leo.
    Bài3: Hãy tìm 2 từ láy và 2 từ ghép nói về những đức tính của người học sinh giỏi.
    Bài4: a) Hãy tìm 5 từ ghép, 5 từ láy nói về tình cảm, phẩm chất của con người. Đặt câu với một trong số các từ tìm được.
    b) Tìm 3 cặp từ trái nghĩa nói về việc học hành. Hãy đặt câu với một trong 3 cặp từ trái nghĩa ấy.
    Bài5: Ghép thêm một tiếng vào tiếng trắng, tiếng đỏ để tạo thành:
    - Các từ ghép có nghĩa tổng hợp.
    - Các từ ghép có nghĩa phân loại.
    Bài6: - Cho các từ sau đây: thật thà, bạn bè, hư hỏng, san sẻ, chăm chỉ, gắn bó, bạn đường, ngoan ngoãn, giúp đỡ, bạn đọc, khó khăn.
    Hãy xếp các từ trên vào ba nhóm:
    a) Từ ghép tổng hợp. b) Từ ghép phân loại. c) Từ láy.
    Bài7: Tìm những tiếng có thể kết hợp với hòa để tạo thành từ ghép. Tìm từ gần nghĩa với từ hòa bình.
    Bài8: Điền tiếng thích hợp vào chỗ trống để có các từ ghép và các từ láy: mềm, xanh, khoẻ, lạnh, vui.
    Bài9: Các từ: bánh dẻo, bánh nướng, bánh cốm, bánh nếp, bánh rán, bánh ngọt, bánh gai, bánh mặn, bánh cuốn là từ ghép loại gì? Tìm căn cứ để chia các từ ghép đó thành 3 nhóm.
    Bài10: Cho các kết hợp hai tiếng sau: xe đạp, xe máy, xe cộ, máy bay, đạp xe, xe kéo, kéo xe, khoai nướng, khoai luộc, luộc khoai, múa hát, tập hát, tập múa, bánh rán, rán bánh, bánh kẹo. Hãy:
    a) Xác định những kết hợp nào trong các kết hợp trên là từ ghép.
    b) Phân loại các từ ghép đó?
    Bài11: Điền từ láy vào chỗ chấm cho thích hợp:
    Mặt trăng tròn …, … nhô lên sau lũy tre. Bầu trời điểm xuyết một vài ngôi sao … như những con đom đóm nhỏ. Không gian mới yên tĩnh làm sao! Chỉ còn tiếng sương đêm rơi … lên lá cây và tiếng côn trùng … trong cát ẩm. Chị Gió chuyên cần … bay làm … mấy ngọn xà cừ trồng ven đường, … đâu đây mùi hoa thiên lí … lan tỏa.
    ( Từ láy cần điền: ra rả, nhẹ nhàng, vành vạch, lấp lánh, từ từ, lốp bốp, rung rung, thoang thoảng, dịu dàng.)
    Từ đồng nghĩa - từ trái nghĩa - Từ đồng âm - từ
     
     
     
    Gửi ý kiến
    print