Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Ngoailuc.flv Bai_26__27_Su_bay_hoi__Ngung_tu2.flv QUA_TRINH_GIAM_PHAN1.flv QUA_TRINH_GIAM_PHAN.flv IMG_28622.jpg IMG_2877.jpg IMG_26302.jpg Em_la_mam_non_cua_dang_beat.mp3 WP_20150425_09_02_51_Pro1.jpg 448.jpg IMG_0019_8.jpg IMG_0018_7.jpg IMG_00094.jpg IMG_20150202_154218.jpg IMG_02881.jpg IMG_0288.jpg IMG_3549.jpg IMG_0055.jpg 210.jpg 113.jpg

    Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện điện tử Sở GD&ĐT Nghệ An.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Chương I. §4. Hệ trục toạ độ

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Nguyễn Văn Dũng
    Người gửi: Nguyễn Văn Dũng
    Ngày gửi: 01h:25' 16-10-2012
    Dung lượng: 1.3 MB
    Số lượt tải: 108
    Số lượt thích: 0 người
    4- HỆ TRỤC TOẠ ĐỘ
    Kiểm tra bài cũ:
    Nhận xét mối quan hệ về phương, hướng của cặp vectơ
    M
    N
    A
    B
    C
    D
    2. Phân tích vectơ theo
    Cùng phương, ngược hướng
    Cùng phương, cùng hướng
    4- HỆ TRỤC TOẠ ĐỘ
    Chương I - Vectơ
    Ứng dụng của hệ trục toạ độ
    I – TRỤC VÀ ĐỘ DÀI ĐẠI SỐ TRÊN TRỤC:
    II– HỆ TRỤC TOẠ ĐỘ:
    a. Trục toạ độ:
    b. Toạ độ của điểm M trên trục:
    c. Độ dài đại số của vectơ:
    a. Định nghĩa:
    b. Toạ độ của vectơ:
    c. Toạ độ của một điểm:
    d. Liên hệ giữa toạ độ của vectơ và của điểm:
    Trong môn học địa lý, để xác định vị trí của một địa điểm trên trái đất người ta dựa vào hệ thống gì?

    Ứng dụng của hệ trục toạ độ
    Descartes, nhà toán học Pháp – người sáng lập ra hình học giải tích.
    Nếu ngược hướng với :
    a. Trục toạ độ: Là một đường thẳng trên đó đã xác định một điểm O gọi là điểm gốc và một vectơ đơn vị . Ký hiệu

    O
    b. k là toạ độ của điểm M đối với trục
    c. Cho hai điểm A và B trên trục . Khi đó có duy nhất số a sao cho . a gọi là độ dài đại số của vectơ đối với trục đã cho, ký hiệu là
    Nếu cùng hướng với :
    Nhà
    Trường
    I – TRỤC VÀ ĐỘ DÀI ĐẠI SỐ TRÊN TRỤC:
     M1
     M2



    M

    N
    P
    O
    Ví dụ áp dụng: Tìm toạ độ của M, N, P trên trục
    Câu hỏi 1: Để xác định vị trí của một quân cờ trên bàn cờ ta có thể làm thế nào?
    Câu hỏi 2: Hãy chỉ ra vị trí của quân xe và quân mã trên bàn cờ.
    O
    x
    y
    O
    x
    y
    Hệ trục toạ độ còn được ký hiệu là . Mặt phẳng mà trên đó đã cho một hệ trục toạ độ Oxy gọi là mặt phẳng toạ độ Oxy.
    Hệ trục toạ độ gồm hai trục vuông góc nhau:
    Trục
    Trục
    :trục hoành, ký hiệu Ox. Có vectơ đơn vị là
    :trục tung, ký hiệu Oy. Có vectơ đơn vị là
    O
    O
    x
    y
    a. Định nghĩa:
    II– HỆ TRỤC TOẠ ĐỘ:
    Hãy phân tích vectơ theo hai vectơ
    A
    A2
    O
    A1
    O
    Trong mặt phẳng Oxy cho vectơ . Khi đó có duy nhất cặp số (x;y) để:
    Cặp số duy nhất (x;y) được gọi là tọa độ của vectơ đối với hệ Oxy. Ta ký hiệu
    Ví dụ ( bài tập 3): Tìm toạ độ các vectơ sau:
    Nếu
    thì
    Hoành độ
    Tung độ
    b. Toạ độ của vectơ:
    Nhận xét:
    Tìm toạ độ của các điểm A, B, C
    trên hình.
    b. Hãy thể hiện các điểm D(-2;3), E(0;-4), F(3;0)
    Toạ độ của điểm M là toạ độ của vectơ
    c. Toạ độ của một điểm:



    M

    M1
    M2
    D
    E
    F
    O
    A(4;2)
    B(-3;0)
    C(0;2)
    Biểu diễn vectơ theo
    Bài toán: Cho . Tính toạ độ của vectơ
    Biểu diễn vecctơ theo
    d. Liên hệ giữa toạ độ của vectơ và của điểm:
    Hướng dẫn:
    Biểu diễn vectơ theo
    CÂU HỎI:
    Bài tập 4: Trong mặt phẳng Oxy, các khẳng định sau đúng hay sai?
    a. Toạ độ của điểm A là toạ độ của vectơ

    Đ
    S

    b. Điểm A nằm trên trục hoành thì có tung độ bằng 0.

    Đ
    S

    c. Điểm A nằm trên trục tung thì có hoành độ bằng 0.

    Đ
    S

    d. Hoành độ và tung độ của điểm A bằng nhau khi và chỉ khi A nằm trên đường phân giác của góc phần tư thứ nhất.

    Đ
    S

    Bài tập về nhà:
    Bài tập 2, 5, 6 trang 26, 27
     
    Gửi ý kiến
    print