Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    HOC_SINH_THI_GIOI_THIEU_SACH.jpg LANH_DAO_TRAO_QUA_CHO_CAC_EM_DAT_GIAI.jpg CHAO_MUNG_NGAY_SACH__NAM_2024.jpg HOC_SINH_6B_THI_GIOI_THIEU_SACH.jpg 7777.jpg 89.jpg 87.jpg 1467618803704690989_1.flv 1467618803704690989.flv Th.jpg Z4568701275345_6929223ae5b6c1ed61cd60f61225e0b3.jpg 35_Phieu_Bai_tap_cuoi_tuan_Mon_Toan_Lop_2_Bo_sach_Canh_dieu.jpg Bac_Ho_lam_viec.jpg IMG_20221002_0831022.jpg Screenshot_20221027101024_Office.jpg IMG_20221118_1522324.jpg

    Thành viên trực tuyến

    8 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện điện tử Sở GD&ĐT Nghệ An.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Amoniac và muối Amoni

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Cẩm Anh
    Ngày gửi: 23h:08' 30-05-2010
    Dung lượng: 234.0 KB
    Số lượt tải: 401
    Số lượt thích: 0 người
    THAO GIẢNG CHÀO MỪNG
    NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20-11
    BÀI 11: AMONIAC VÀ MUỐI AMONI




    Giáo viên: Võ Ánh Quỳnh
    BÀI 11: AMONIAC VÀ MUỐI AMONI
    A. AMONIAC (NH3)
    N
    H
    H
    H
    I.CẤU TẠO PHÂN TỬ
    -Cấu trúc phân tử amoniac:
    - Công thức electron
    - Công thức cấu tạo
    Đặc điểm cấu tạo phân tử:
    NH3 là phân tử phân cực
    Nguyên tử N có cặp e tự do
    Số oxi hoá của N là -3
    II. TÍNH CHẤT VẬT LÍ
    Amoniac là chất khí không màu mùi khai, xốc ,
    nhẹ hơn không khí.
    Khí Amoniac tan rất nhiều trong nước tạo thành dung dịch Amoniac
    ( Dung dịch NH3 đậm đặc thường có nồng độ 25% - D=0,91g/cm3 )
    Thí nghiệm về tính tan của Amoniac
    III. TÍNH CHẤT HOÁ HỌC
    1. Tính bazơ yếu:
    Nguyên nhân: Do nguyên tử N trong NH3 có cặp e tự do nên dễ tham gia liên kết cho nhận với proton

    a) Tác dụng với nước
    - Khi tan trong nước:

    H+
    DD có tính kiềm yếu, làm quỳ tím
    --> màu xanh --> nhận biết amoniac.
    ( Ở 250C Kb= 1,8.10-5 )
    III. TÍNH CHẤT HOÁ HỌC
    1. Tính bazơ yếu:
    b) Tác dụng với axit
    H+
    VD1: NH3(k)+HCl(k) NH4Cl(r)
    “khói trắng”
    Bản chất phản ứng
    Phản ứng này cũng được sử dụng để nhận ra khí amoiac
    NH3 + H+
    NH4
    +
    III. TÍNH CHẤT HOÁ HỌC
    1. Tính bazơ yếu:


    VD1:
    3NH3 + 3H2O + AlCl3 → Al(OH)3↓ +3NH4Cl

    3NH3 + 3H2O + Al3+ → Al(OH)3↓ +3NH4
    c) Tác dụng với dung dịch muối của kim loại mà hiđroxit của nó không tan trong nước
    VD2: 2NH3 + 2H2O + Cu2+ → Cu(OH)2↓ +2NH4
    +
    +
    2. Khả năng tạo phức
    III. TÍNH CHẤT HOÁ HỌC
    Dung dịch amoniac có khả năng hoà tan hiđroxit hay muối ít tan của một số kim loại tạo thành các dung dịch phức chất.
    Thí nghiệm 1: Cu(OH)2 + 4NH3→ + 2OH¯
    Thí nghiệm 2:
    AgCl + 2NH3 → + Cl¯
    (Xanh thẫm)
    Các ion kim loại như Ag+, Cu2+, Zn2+, Ni2+...có khả năng tạo ion phức với NH3.
    [Cu(NH3)4]2+
    [Ag(NH3)2]+
    3. Tính khử
    - Nguyên nhân: Trong phân tử NH3 Nitơ có số oxi hoá là -3. Đây là số oxi hoá thấp nhất của Nitơ. Như vậy trong các phản ứng hoá học khi có sự thay đổi số oxh, số oxh của N trong NH3 chỉ có thể tăng lên, amoniac có tính khử.
    III. TÍNH CHẤT HOÁ HỌC
    - Thể hiện: NH3 thể hiện tính khử khi tác dụng với các chất có tính oxh như: O2, Cl2, một số oxit kim loại, H2SO4 đặc, nóng, HNO3 đặc, KMnO4…
    4NH3 + 3O2 2N2 + 6H2O
    t0
    -3
    0
    Amoniac cháy trong oxi:
    - Khi đốt NH3 trong oxi không khí có mặt chất xúc tác:
    -3
    +2
    Phản ứng này là cơ sở điều chế HNO3 từ NH3 trong Công Nghiệp.
    Thí nghiệm khí NH3 cháy trong O2
    III. TÍNH CHẤT HOÁ HỌC
    3. Tính khử
    KClO3 + MnO2
    - NH3 tự bốc cháy trong khí Clo


    - Khử một số oxit kim loại → kim loại
    III. TÍNH CHẤT HOÁ HỌC
    3. Tính khử
    Màu đen màu đỏ
    2
    3
    2
    3
    CỦNG CỐ
    - Amoniac ở trạng thái khí hay trong dung dịch đều thể hiện tính bazơ yếu. (Tác dụng với axit , kết tủa được hiđroxit của nhiều kim loại, có khả năng tạo phức với nhiều ion kim loại )
    - Amoniac có tính khử: phản ứng được với oxi, clo và khử một số oxit kim loại. Trong các phản ứng này, số oxh của Nitơ trong NH3 tăng từ -3 lên 0 hoặc +2
    NH3
    IV. ỨNG DỤNG
    HNO3
    Phân bón hoá học: urê, NH4NO3…
    Hiđrazin( N2H4)
    Nhiên liệu cho tên lửa
    NH3 lỏng : chất gây lạnh
    LUYỆN TẬP
    Câu 1: Có 5 bình đựng riêng biệt 5 chất khí: N2, O2, NH3, Cl2 và CO2. Hãy đưa ra một thí nghiệm đơn giản để nhận ra bình đựng khí NH3.
    Cách 1: Dùng giấy quỳ ẩm đưa vào miệng các bình khí. Ở bình nào quỳ tím chuyển thành màu xanh thì đó là bình khí NH3
    LUYỆN TẬP
    Câu 1: Có 5 bình đựng riêng biệt 5 chất khí: N2, O2, NH3, Cl2 và CO2. Hãy đưa ra một thí nghiệm đơn giản để nhận ra bình đựng khí NH3.
    Cách 1: Dùng giấy quỳ ẩm đưa vào miệng các bình khí. Ở bình nào quỳ tím chuyển thành màu xanh thì đó là bình khí NH3
    Cách 2: Dùng que quấn bông tẩm dung dịch HCl đặc đưa vào miệng bình, bình nào có khói trắng bay lên là bình khí NH3
    Câu 2: Amoniac phản ứng được với tất cả các chất trong nhóm nào sau đây (các điều kiện coi như có đủ)?
    A. HCl, O2,Cl2, CuO, dd AlCl3
    B. H2SO4, PbO, FeO, NaOH
    C. HCl, KOH, FeCl3, Cl2
    D. KOH, HNO3, CuO, CuCl2
    Câu 3: Cho dung dịch NH3 loãng, cho một ít phenolphtalein vào dung dịch, hỏi dung dịch có màu gì?
    Màu của dung dịch thay đổi như thế nào trong các thí nghiệm sau:

    A. Đun sôi dd một hồi lâu ?
    B. Thêm một số mol HCl bằng số mol NH3 ?
    C. Thêm một ít dung dịch Na2CO3 ?
    D. Thêm dd AlCl3 ?
    ?
    BÀI TẬP VỀ NHÀ
    Câu 1,2,3,4 (SGK-T47) và 2.11; 2.13 (SBT-T14)
    TRÂN TRỌNG CẢM ƠN CÁC THẦY Cô GIÁO VÀ CÁC EM HỌC SINH
    Câu hỏi : Em hãy dự đoán hiện tượng xảy ra khi cho từ từ dd NH3 tới dư lần lượt vào các dd Al(NO3)3 (dd A) và dd ZnCl2 (dd B), viết các ptpư. Giải thích tại sao có sự khác nhau đó? Từ đó nêu ứng dụng của sự khác nhau này.
    Ban đầu ở cả hai thí nghiệm đều xuất hiện kết tủa:
    3NH3 + 3H2O + Al3+ → Al(OH)3↓ +3NH4
    2NH3 + 2H2O + Zn2+ → Zn(OH)2↓+2NH4
    Sau đó kết tủa được tạo ra từ dd B lại tan trong NH3 dư
    +
    +
    Zn(OH)2 + 4NH3→[Zn(NH3)4]2+ + 2OH¯
    Ứng dụng : Dùng dung dịch NH3 để phân biệt dung dịch muối Al3+ và dd muối Zn2+
    Kiểm tra bài cũ
    Câu 1: Nêu tính chất hoá học chung của nitơ ? giải thích và viết các PTPƯ chứng minh ?
    Câu 2: Viết PTPƯ xảy ra khi cho : N2 tác dụng với H2 ( có đủ đkpư ) . Đọc tên sản phẩm, viết công thức electron, công thức cấu tạo và nêu bản chất của các liên kết trong phân tử hợp chất đó ?
    - Tính chất hoá học chung của nitơ: Tuỳ thuộc vào chất phản ứng và đk pư mà nitơ thể hiện tính oxi hoá hay tính khử .
    - Vì trong các hợp chất nitơ có thể có các số oxi hoá : -3, +1, +2, +3, +4, +5. Ở trạng thái đơn chất N2 có số oxi hoá bằng 0, đây là số oxi hoá trung gian nên N2 vừa có khả năng nhận e ( giảm số oxi hoá ) thể hiện tính oxi hoá ( khi tác dụng với các chất có tính khử như: H2, kim loại ) và vừa có khả năng cho e ( tăng số oxi hoá) thể hiện tính khử ( khi tác dụng với O2).
    PTPƯ chứng minh:
    N2 + 3H2 2NH3 ∆H = - 92 kJ.

    3Ca + N2 Ca3N2

    N2 + O2 2 NO ∆H = +180 kJ.
    2NH3 ∆H = - 92 kJ.
    3Ca + N2
    Ca3N2
    N2 + O2
    2 NO ∆H = +180 kJ.
    Câu 1
    0
    0
    0
    -3
    -3
    +2
    PTPƯ: N2 + 3H2 2NH3
    (Amoniac )
    Công thức electron :


    Công thức cấu tạo:
    Do nguyên tử N có độ âm điện lớn hơn nguyên tử H nên cả ba liên kết N ─ H đều là liên kết cộng hoá trị có cực.
    Câu 2
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓