Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    HOC_SINH_THI_GIOI_THIEU_SACH.jpg LANH_DAO_TRAO_QUA_CHO_CAC_EM_DAT_GIAI.jpg CHAO_MUNG_NGAY_SACH__NAM_2024.jpg HOC_SINH_6B_THI_GIOI_THIEU_SACH.jpg 7777.jpg 89.jpg 87.jpg 1467618803704690989_1.flv 1467618803704690989.flv Th.jpg Z4568701275345_6929223ae5b6c1ed61cd60f61225e0b3.jpg 35_Phieu_Bai_tap_cuoi_tuan_Mon_Toan_Lop_2_Bo_sach_Canh_dieu.jpg Bac_Ho_lam_viec.jpg IMG_20221002_0831022.jpg Screenshot_20221027101024_Office.jpg IMG_20221118_1522324.jpg

    Thành viên trực tuyến

    6 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện điện tử Sở GD&ĐT Nghệ An.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    tiết 10 áp suất chất lỏng

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Đậu Trọng Thành (trang riêng)
    Ngày gửi: 21h:05' 15-07-2014
    Dung lượng: 757.1 KB
    Số lượt tải: 94
    Số lượt thích: 0 người
    THẦY CÔ ĐẾN DỰ GIỜ MÔN VẬT LÝ
    Nhiệt Liệt Chào Mừng
    Áp lực là gì?
    * Viết công thức tính áp suất và ghi chú đầy đủ các đơn vị?
    Câu 1
    Câu 2
    *Áp lực là lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép.
    p: áp suất ( N/m2 hoÆc Pa )
    F: áp lực ( N)
    S: diện tích mặt bị ép (m2)
    KIỂM TRA MIỆNG
    Quan sát tranh hình 8.1
    Tại sao khi lặn sâu người thợ lặn phải mặc bộ áo lặn chịu được áp suất lớn ?
    TIẾT 10.
    BÀI 8. ÁP SUẤT CHẤT LỎNG
    Vật rắn tác dụng lên mặt bàn một áp suất
    theo phương nào?
    ?
    Vật rắn tác dụng áp suất lên mặt bàn theo một phương ( phương của trọng lực )
    Ta đã biết rằng khi đặt vật rắn lên mặt bàn, vặt rắn sẽ tác dụng lên mặt bàn một áp suất theo phương của trọng lực.
    Nếu khi đổ một chất lỏng vào trong bình thì chất lỏng có gây áp suất lên bình không, nếu có thì áp suất này có giống áp suất của chất rắn không?
    1. Thí nghiệm 1
    Một bình hình trụ có đáy C và các lỗ A, B ở thành bình được bịt bằng màng cao su mỏng.
    Hãy quan sát hiện tượng x¶y ra khi ta đổ nước vào bình.
    C1 Màng cao su bị biến dạng chứng tỏ điều gì?
    Chất lỏng gây ra áp suất lên đáy bình và thành bình.
    C2 Có phải chất lỏng chỉ tác dụng áp suất lên bình theo một phương như chất rắn hay không?
    Chất lỏng gây ra áp suất theo mọi phương.
    2. Thí nghiệm 2
    Lấy một bình hình trụ thuỷ tinh có đĩa D tách rời làm đáy. Muốn D đậy kín đáy ống ta phải dùng tay kéo dây buộc đĩa lên.
    Kết luận
    Chất lỏng không chỉ gây ra áp
    suất lên........... bình, mà lên
    cả .............bình và các vật ở
    ................ chất lỏng.
    đáy
    thành
    trong lòng

    Việc sử dụng chất nổ để đánh bắt cá
    Khi ng­ d©n cho næ m×n d­íi biÓn sÏ g©y ra ¸p suÊt lín, ¸p suÊt nµy truyÒn theo mäi ph­¬ng g©y t¸c ®éng m¹nh trong mét vïng réng lín. D­íi t¸c ®éng cña ¸p suÊt nµy, hÇu hÕt c¸c sinh vËt trong vïng ®ã ®Òu bị chÕt.
    ViÖc ®¸nh b¾t b»ng chÊt næ cã t¸c h¹i:
    + Huû diÖt sinh vËt biÓn.
    + ¤ nhiÔm m«i tr­êng sinh th¸i.
    + Cã thÓ g©y chÕt ng­êi nÕu kh«ng cÈn thËn
    Tuyên truyền để ngư dân không sử dụng chất nổ để đánh bắt cá.
    Nghiêm cấm hành vi đánh bắt cá bằng chất nổ.
    II. Công thức tính áp suất chất lỏng:
    gi¶ sö cã mét khèi chÊt láng h×nh trô, chiÒu cao h, trong l­îng riªng cña chÊt láng lµ d.
    = 10.m
    p: áp suất ở đáy cột chất lỏng.
    d: trọng lượng riêng của chất lỏng.
    h: là chiều cao của cột chất lỏng.
    Đơn vị:
    p: Newton trªn mÐt vu«ng (N/m2).
    d: Newton trên mét khối (N/m3).
    h: mét (m).
    h
    . A
    Mà F = P

    =10.D.S.h
    = d.S.h
    s
    = 10.D.V
    Ta có công thức tính áp suất gây ra bởi cột chất lỏng lên điểm A tại đáy bình là
    Chứng minh
    Công thức này cũng áp dụng cho một điểm bất kỳ trong lòng chất lỏng, chiều cao của cột chất lỏng cũng là độ sâu của điểm đó so với mặt thoáng.
    hB

    . A

    .B
    hA
    Bài tập 1: Tính áp suất tại điểm A biết A cách mặt
    thoáng một khoảng hA.
    Bài tập 2: So sánh áp suất tại điểm A và điểm B. Biết A và B có cùng một độ sâu.
    hA
    hB
    pA = d.
    pB = d.

    Nªn pA= pB
    M

    hA
    = hB
    Trong một chất lỏng đứng yên, áp suất tại những điểm trên cùng một mặt phẳng nằm ngang (có cùng độ sâu h), có độ lớn như nhau.
    = d.hB
    => d.hA
    Trong một chất lỏng đứng yên, áp suất tại những điểm trên cùng một mặt phẳng nằm ngang (có cùng độ sâu h), có đặc điểm gì?
    IV. Vận dụng:
    C6Trả lời câu hỏi ở đầu bài.
    Tại sao khi lặn sâu, người thợ lặn phải mặc bộ áo lặn chịu được áp suất lớn?
    Vì khi lặn sâu dưới mặt nước áp suất do nước biển gây ra lên đến hàng nghìn N/m2, nếu không mặc bộ áo này sẽ không thể chịu được áp suất này.
    IV. Vận dụng:
    Hình ảnh tàu ngầm đang nổi trên mặt nước.
    - Tàu ngầm là loại tàu có thể chạy ngầm dưới mặt nước, vỏ của tàu được làm bằng thép dày vững chắc chịu được áp suất lớn.
    Hình ảnh tàu ngầm dưới mặt nước.
    Cấu tạo của tàu ngầm
    Tại sao vỏ của tàu phải làm bằng thép dày chịu được áp suất lớn?
    IV. Vận dụng:
    Tại sao vỏ của tàu ngầm phải làm bằng thép dày chịu được áp suất lớn?
    Vì khi tàu lặn sâu dưới mặt nước áp suất do nước biển gây ra lên đến hàng nghìn N/m2, nếu vỏ tàu không đủ dày và vững chắc tàu sẽ bị bẹp dúm theo mọi phương.
    IV. Vận dụng:
    C7 Một thùng cao 1,2m đựng đầy nước. Tính áp suất của nước lên đáy thùng và một điểm cách đáy thùng một đoạn 0,4m. (Cho dnước=10000N/m3)
    Áp suất nước ở đáy thùng là:
    p1 = d.h1 = 10000.1,2 = 12000(N/m2).
    Áp suất nước ở điểm cách đáy thùng 0,4m là:
    p2 = d.h2 = 10000.0,8 = 8000(N/m2).
    0,4m
    Tóm tắt : h1 = 1,2m
    h2 = 1,2 - 0,4 = 0,8m
    dn = 10000 N/m2
    p1 = ? P2 = ?
    TỔNG KẾT
    Bài tập 4 . So sánh áp suất tại các điểm A,B,C,D ?
    PA= PB = PC = PD
    Trả lời: Bình C
    Bài tập3: Ba bình A, B, C cùng đựng nước. Hỏi: áp suất của nước lên đáy bình nào là nhỏ nhất?
    B
    A
    C
    KL: Chất lỏng gây áp suất lên thành bình, đáy bình và các vật trong lòng chất lỏng
    HƯỚNG DẪN HỌC TẬP
    *Đối với bài học ở tiết học này:
    Học thuộc bài
    Làm các bài tập 8.1,8.3 vµ 8.5 SBT
    *Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:
    Chuẩn bị bµi sau: Bình th«ng nhau – m¸y nÐn thuû lùc.
    Xin chân thành cảm ơn các thầy cô đã đến dự.
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓