Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    HOC_SINH_THI_GIOI_THIEU_SACH.jpg LANH_DAO_TRAO_QUA_CHO_CAC_EM_DAT_GIAI.jpg CHAO_MUNG_NGAY_SACH__NAM_2024.jpg HOC_SINH_6B_THI_GIOI_THIEU_SACH.jpg 7777.jpg 89.jpg 87.jpg 1467618803704690989_1.flv 1467618803704690989.flv Th.jpg Z4568701275345_6929223ae5b6c1ed61cd60f61225e0b3.jpg 35_Phieu_Bai_tap_cuoi_tuan_Mon_Toan_Lop_2_Bo_sach_Canh_dieu.jpg Bac_Ho_lam_viec.jpg IMG_20221002_0831022.jpg Screenshot_20221027101024_Office.jpg IMG_20221118_1522324.jpg

    Thành viên trực tuyến

    7 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện điện tử Sở GD&ĐT Nghệ An.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Bài 8: Dân số nước ta

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Văn Quang (trang riêng)
    Ngày gửi: 18h:22' 08-10-2013
    Dung lượng: 29.4 MB
    Số lượt tải: 68
    Số lượt thích: 0 người
    Lớp 5.3 hân hoan chào đón quý thầy cô giáo về thăm lớp, dự giờ!
    Hãy nêu đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa ở nước ta.
    Ở nước ta có mấy loại đất? Chúng được phân bố như thế nào?
    Thứ tư, ngày 9 tháng 10 năm 2013
    Đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa ở nước ta là: nhiệt độ cao, gió và mưa thay đổi theo mùa
    Kiểm tra bài cũ
    Ở nước ta có hai loại đất, đó là đất phe-ra-lít và đất phù sa. Đất phe-ra-lít tập trung chủ yếu ở vùng đồi núi và đất phù sa ở vùng đồng bằng.
    Địa lí
    Thứ tư, ngày 9 tháng 10 năm 2013
    DÂN SỐ NƯỚC TA
    => Đây là bảng số liệu về dân số các nước Đông Nam Á. Dựa vào đó ta có thể nhận xét về dân số của các nước Đông Nam Á.
    => Các số liệu dân số được thống kê vào năm 2004.
    => Số dân được nêu trong bảng thống kê là triệu người.
    - Năm 2004 số dân nước ta là bao nhiêu triệu người?
    - Dân số nước ta đứng hàng thứ mấy ở Đông Nam Á
    Đọc bảng số liệu dưới đây, hãy cho biết:
    - Năm 2004 số dân nước ta là 82 triệu người?
    - Dân số nước ta đứng hàng thứ 3 ở Đông Nam Á
    ?
    Nước ta có diện tích vào loại trung bình nhưng lại thuộc hàng các nước đông dân trên thế giới.
    Hoạt động cá nhân
    Triệu
    người
    năm
    1999
    1989
    20
    52,7
    64,4
    76,3
    40
    60
    80
    1979
    => Mỗi năm dân số nước ta tăng hơn 1 triệu người. Bằng dân số các tỉnh có số dân trung bình như: Hưng yên, Vĩnh Phúc, Thừa Thiên – Huế, Gia Lai, Bình Thuận, Vĩnh Long; gần gấp đôi số dân của một số tỉnh như : Cao Bằng, Lào Cai, Ninh Thuận; gấp 3 lần số dân của một số tỉnh như: Kon Tum, Lai Châu, Đắc Nông…
    Quan sát biểu đồ, em hãy cho biết số dân từng năm của nước ta là bao nhiêu triệu người ?
    - Năm 1979: 52,7 triệu người
    - Năm 1989: 64,4 triệu người
    - Năm 1999: 76,3 triệu người
    Đây là biểu đồ dân số Việt Nam qua các năm
    - Cột nằm ngang, biểu thị các năm;
    - Cột đứng, cho biết số dân (đơn vị tính là triệu người);
    - Số dân từng năm được biểu thị bằng độ cao của các cột màu xanh tương ứng.
    Dân số tỉnh gia lai năm 2010 là 1,301 triệu người. (1 301 000 người)
    Số dân huyện Đak Pơ là 39.604 người (Số liệu năm 2003)
    => Theo báo cáo mới nhất của Tổng cục Thống kê về Điều tra biến động dân số và kế hoạch hóa gia đình (thời điểm chốt số liệu là 1-4-2012), dân số Việt Nam tại thời điểm điều tra đang có 88.526.883 người.
    Thảo luận nhóm
    ? Theo em dân số đông và tăng nhanh dẫn tới những hậu quả gì?
    Dân số đông và tăng nhanh gây nhiều khó khăn đối với việc đảm bảo các nhu cầu trong cuộc sống của người dân
    Chẳng hạn, gia đình đông con sẽ có nhu cầu về lương thực thực phẩm, nhu cầu về nhà ở, may mặc, học hành lớn hơn nhà ít con. Nếu thu nhập của bố mẹ thấp sẽ dẫn đến thiếu ăn, không đủ chất dinh dưỡng, nhà ở chật chội, thiếu tiện nghi, …
    Nước ta có diện tích vào loại trung bình nhưng lại thuộc hàng các nước đông dân trên thế giới. Dân số tăng nhanh gây nhiều khó khăn cho việc nâng cao đời sống. Những năm gần đây tốc độ tăng dân số đã giảm hơn so với trước nhờ thực hiện tốt công tác kế hoạch hóa gia đình.
    GHI NHỚ
    Tiết học kết thúc
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓