Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    HOC_SINH_THI_GIOI_THIEU_SACH.jpg LANH_DAO_TRAO_QUA_CHO_CAC_EM_DAT_GIAI.jpg CHAO_MUNG_NGAY_SACH__NAM_2024.jpg HOC_SINH_6B_THI_GIOI_THIEU_SACH.jpg 7777.jpg 89.jpg 87.jpg 1467618803704690989_1.flv 1467618803704690989.flv Th.jpg Z4568701275345_6929223ae5b6c1ed61cd60f61225e0b3.jpg 35_Phieu_Bai_tap_cuoi_tuan_Mon_Toan_Lop_2_Bo_sach_Canh_dieu.jpg Bac_Ho_lam_viec.jpg IMG_20221002_0831022.jpg Screenshot_20221027101024_Office.jpg IMG_20221118_1522324.jpg

    Thành viên trực tuyến

    11 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện điện tử Sở GD&ĐT Nghệ An.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    DE THI CHUYEN LÝ

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trần Quang Tuyến (trang riêng)
    Ngày gửi: 22h:40' 20-06-2010
    Dung lượng: 166.5 KB
    Số lượt tải: 555
    Số lượt thích: 0 người
    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 CHUYÊN
    MÔN THI : VẬT LÝ
    NGÀY THI : 20/06/2008
    Thời gian : 150 phút (không kể thời gian phát đề
    Bài 1 : Một nhiệt lượng kế bằng nhôm có khối lượng m (kg) ở nhiệt độ t1 = 230C, cho vào nhiệt lượng kế một khối lượng m (kg) nước ở nhiệt độ t2. Sau khi hệ cân bằng nhiệt, nhiệt độ của nước giảm đi 9 0C. Tiếp tục đổ thêm vào nhiệt lượng kế 2m (kg) một chất lỏng khác (không tác dụng hóa học với nước) ở nhiệt độ t3 = 45 0C, khi có cân bằng nhiệt lần hai, nhiệt độ của hệ lại giảm 10 0C so với nhiệt độ cân bằng nhiệt lần thứ nhất.
    Tìm nhiệt dung riêng của chất lỏng đã đổ thêm vào nhiệt lượng kế, biết nhiệt dung riêng của nhôm và của nước lần lượt là c1 = 900 J/kg.K và c2 = 4200 J/kg.K. Bỏ qua mọi mất mát nhiệt khác.
    Bài 2 : Cho mạch điện như hình vẽ 1, trong đó hiệu điện thế U = 10,8V
    luôn không đổi, R1 = 12đèn Đ có ghi 6V- 6W, điện trở toàn phần của
    biến trở Rb = 36Coi điện trở của đèn không đổi và không phụ thuộc
    vào nhiệt độ.
    Điều chỉnh con chạy C sao cho phần biến trở RAC = 24Hãy tìm :
    Điện trở tương đương của đoạn mạch AB.
    Cường độ dòng điện qua đèn và nhiệt lượng tỏa ra trên R1 trong thời
    gian 10 phút.
    Điều chỉnh con chạy C để đèn sáng bình thường, hỏi con
    chạy C đã chia biến trở thành hai phần có tỉ lệ như thế nào ?
    Bài 3 : Cho mạch điện như hình vẽ 2, trong đó U = 24V luôn không đổi,
    R1 = 12 R2 = 9R3 là biến trở, R4 = 6 Điện trở của ampe kế va
    ø các dây dẫn không đáng kể.
    Cho R3 = 6Tìm cường độ dòng điện qua các điện trở R1, R3
    và số chỉ của ampe kế.
    Thay ampe kế bằng vôn kế có điện trở vô cùng lớn. Tìm R3 để số chỉ vôn kế
    là 16V. Nếu di chuyển con chạy để R3 tăng lên thì số chỉ của vôn kế thay đổi như thế nào ?
    Bài 4 : 2,50 điểm
    Một vật sáng AB đặt trước một thấu kính hội tụ L1, thấu kính có tiêu cự f1 = f . Vật AB cách thấu kính một khoảng 2f .
    a) Vẽ ảnh của vật AB qua thấu kính L1.
    b) Sau thấu kính L1 người ta đặt một thấu kính phân kỳ L2 có tiêu cự f2 = . Thấu kính L2 cách thấu
    kính L1 một khoảng O1O2 = trục chính của hai thấu kính trùng nhau (Hình vẽ 3).
    Vẽ ảnh của vật AB qua hai thấu kính trên và dùng hình học (không dùng công thức thấu kính) tìm khoảng cách từ ảnh cuối cùng A2B2 đến thấu kính phân kỳ.
    c) Vẽ một tia sáng phát ra từ A sau khi đi qua cả hai thấu kính thì tia ló có phương đi qua B (trong các câu a, b, c chỉ yêu cầu vẽ đúng, không yêu cầu giải thích cách vẽ).







    Hình 3
    HƯỚNG DẪN CHẤM VÀO LỚP 10 CHUYÊN LÊ QUÍ ĐÔN
    MÔN : VẬT LÝ
    Bài 1 : 1,50 điểm
    Khi có sự cân bằng nhiệt lần thứ nhất, nhiệt độ cân bằng của hệ là t, ta có
    m.c1.(t - t1) = m.c2.(t2 - t) (1) (0,25đ)
    mà t = t2 - 9 , t1 = 23 oC , c1 = 900 J/kg.K , c2 = 4200 J/kg.K (2)
    từ (1) và (2) ta có 900(t2 - 9 - 23) = 4200(t2 - t2 + 9)=> 900(t2 - 32) = 4200.9 ==> t2 - 32 = 42
    suy ra t2 = 740C và t = 74 - 9 = 650C (0,50đ)
    Khi có sự cân bằng nhiệt lần thứ hai, nhiệt độ cân bằng của hệ là t`, ta có
    2m.c.(t` - t3) = (mc1 + m.c2).(t - t`) (3) (0,25đ)
    mà t` = t - 10 = 65 - 10 = 55, t3 = 45 oC , (4)
    từ (3) và (4) ta có 2c.(55 - 45) = (900 + 4200).(65 - 55)
    2c(10) = 5100
     
    Gửi ý kiến