Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Tap_nghi_thuc_5.jpg Tang_den_hoc_cua_Doan_Thi_tran_27921.jpg Tuong_niem_nan_nhan_GT_4.jpg Vs_vuan_mai4.jpg Vs_vuan_mai1.jpg Le_truong_thanh5.jpg Tuyen_truyen_phao_va_ATGT.jpg ATGT_3.jpg 279580990_511265847415501_3057282348417715402_n.jpg Video1652761006.flv 5921_2.jpg Dia_chi_do_4.jpg Bien_dao_3.jpg 280593365_380596223998285_3418368667714487014_n.jpg Listen_and_match_1.mp3 Listen_and_match_1.mp3 May_cho_ca_tom_an_tu_dong.flv

    Thành viên trực tuyến

    18 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện điện tử Sở GD&ĐT Nghệ An.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    ĐỀ THI HSG LI 8

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Hà Thị Hồng Hoè
    Ngày gửi: 21h:23' 04-11-2014
    Dung lượng: 1.3 MB
    Số lượt tải: 582
    Số lượt thích: 0 người
    CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI
    PHẦN I : ĐỘNG HỌC
    A. TĨM TẮT KIẾN THỨC
    1.Chuyển động cơ học:
    Định nghĩa:
    2. Vận tốc: Vận tốc đặc trưng cho sự nhanh hay chậm của chuyển động Công thức: (1)
    * Đơn vị vận tốc phụ thuộc vào đơn vị của thời gian (t) và đơn vị của quãng đường (S); km/h; m/s.
    * 1m/s = 3,6 km/h; 1Km/h = 0,28 m/s
    3. Chuyển động thẳng đều.
    b.Quảng đường chuyển động trong CĐ thẳng đều
    Biểu thức: S = v.t .
    Đồ thị:





    Chú ý: Đồ thị là đường thẳng đi qua gốc tọa độ và hướng lên
    c. Tọa độ của vật chuyển động thẳng đều
    Xét chuyển động thẳng đều của một vật trên đường thẳng AB.





    Gắn vào đường thẳng AB một trục tọa độ  . Có O tùy ý, phương trùng với AB, chiều tùy ý (Giả thiết chọn là từ A đến B). Giả sử tại thời điểm t=t0 vật đang ở vị trí M0 và có tọa độ x0. Từ đây vật chuyển động thẳng đều với vận tốc v. Ở thời t bất kỳ vật ở vị trí Mt có tọa độ x.
    Nhiệm vụ của vật lý là tìm một phương trình mô tả sự biến đổi tọa độ x của vật theo thời gian. Phương trình đó gọi là phương trình tọa độ hay phương trình chuyển động của vật.
    Ta xây dựng phương trình:
    Từ hình vẽ ta có: x = x0 + M0Mt có M0Mt = v.(t-t0) vậy ta được
    x = x0 + v.(t-t0) (2)
    Chú ý: 1./Với x0: Nếu   thì x0>0 Nếu   thì x0<0
    2./Với vận tốc v: Nếu vật chuyển động cùng chiều dương thì v>0 ngược lại v<0
    3./ t0 là thời điểm khi ta bắt đầu khảo sát chuyển động của vật ta có thể tùy chọn giá trị của nó. Thông thường chọn t0=0 khi đó phương trình chuyển động của vật là:
    x = x0 + vt (3)
    Đồ thị tọa độ - thời gian của vật chuyển động thẳng đều
    Từ phương trình (3) ta thấy x biến thiên theo hàm bậc nhất đối với thời
    gian t do vậy đồ thị tọa độ - thời gian là một đường thẳng.
    Xét 2 chuyển động
    Chuyển động cùng chiều dương ta có đồ thị là:
    Chuyển động ngược chiều dương ta có đồ thị là:
    Xác định vị trí và thời điểm các vật gặp nhau hoặc thời điểm và vị trí các vật cách nhau một khoảng cho trước.
    I. Phương pháp giải:
    Có hai cách giải cơ bản đối với dạng toán này
    Cách 1. Dùng công thức đường đi.
    a/- Nếu 2 vật chuyển động ngược chiều : Khi gặp nhau, tổng quãng đường các vật đã đi bằng khoảng cách ban đầu của 2 vật .
    A S B S1

    /////////////////////////////////////////////////////////

    Ta có : S1 là quãng đường vật A đã tới G
    S2 là quãng đường vật A đã tới G
    AB là tổng quang đường 2 vật đã đi. Gọi chung là S = S1 + S2
    Chú y : Nếu 2 vật xuất phát cùng lúc thì thời gian chuyển động của 2 vật cho đến khi gặp nhau thì bằng nhau : t = t1 = t2
    Tổng quát lại ta có :
    V1 = S1 / t1 S1 = V1. t1 t1 = S1 / V1
    V2 = S2 / t2 S2 = V2. t2 t2 = S2 / V2
    S = S1 + S2
    (Ở đây S là tổng quãng đường các vật đã đi cũng là khoảng cách ban đầu của 2 vật)
    b/- Nếu 2 vật chuyển động cùng chiều :
    Khi gặp nhau, hiệu quãng đường các vật đã đi bằng khoảng cách ban đầu giữa 2 vật :
    S1


    G



    Ta có : S1 là quãng đường vật A đi tới chổ gặp G S2 là quãng đường vật B đi tới chổ gặp G S là hiệu quãng đường của các vật đã đi và cũng là khỏng cách ban đầu của 2 vật.
    Tổng quát ta được :
    V1 = S1 / t1 S1 = V1. t1 t1 = S1 / V1
    V2 = S2 / t2 S2 = V2. t2 t2 = S2 / V2
    S = S1 - S2 Nếu ( v1 > v2 )
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓