Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    HOC_SINH_THI_GIOI_THIEU_SACH.jpg LANH_DAO_TRAO_QUA_CHO_CAC_EM_DAT_GIAI.jpg CHAO_MUNG_NGAY_SACH__NAM_2024.jpg HOC_SINH_6B_THI_GIOI_THIEU_SACH.jpg 7777.jpg 89.jpg 87.jpg 1467618803704690989_1.flv 1467618803704690989.flv Th.jpg Z4568701275345_6929223ae5b6c1ed61cd60f61225e0b3.jpg 35_Phieu_Bai_tap_cuoi_tuan_Mon_Toan_Lop_2_Bo_sach_Canh_dieu.jpg Bac_Ho_lam_viec.jpg IMG_20221002_0831022.jpg Screenshot_20221027101024_Office.jpg IMG_20221118_1522324.jpg

    Thành viên trực tuyến

    7 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện điện tử Sở GD&ĐT Nghệ An.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Đề thi HSG Lý8

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: MẠCH DUY HÙNG
    Ngày gửi: 22h:31' 18-02-2017
    Dung lượng: 43.5 KB
    Số lượt tải: 382
    Số lượt thích: 0 người
    Đ16
    ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI LỚP 8 CẤP HUYỆN NĂM HỌC 2013 -2014
    Môn thi : Vật lí
    Thời gian : 150 phút ( không kể thời gian phát đề )


    Bài 1: ( 4 điểm )
    
    Am pe kế A1 dùng thang đo có giới hạn đo 100mA ,gồm 100 độ chia .Kim chỉ ở vạch thứ 40.
    Am pe kế A2 dùng thang đo có giới hạn đo 200mA ,gồm 100 độ chia .Kim chỉ ở vạch thứ 60.
    Am pe kế A3 dùng thang đo có giới hạn đo 500mA ,gồm 100 độ chia .Kim chỉ ở vạch thứ bao nhiêu ?
    Bài 2: ( 4 ,5điểm )
    Một người dự định đi xe máy từ A đến B cách nhau 60 km trong thời gian 1,5 giờ .Nhưng khi đi được 2/5 quãng đường thì phải nghỉ lại để sữa xe mất 6 phút .Hỏi để đến B đúng thời gian dự định thì đoạn đường còn lại người ấy phải đi với vận tốc bằng bao nhiêu ?
    Bài 3: ( 4 ,5điểm )
    Khi đưa một vật lên sàn xe ô tô cao 1,5m bằng mặt phẳng nghiêng dài 5 m ,bác Tài phải thực hiện một công là 3kJ trong thời gian 25 giây .Biết Hiệu suất của mặt phẳng nghiêng là 70% tính :
    Công suất của bác Tài .
    Khối lượng của vật
    Lực ma sát của mặt phẳng nghiêng tác dụng lên vật .
    Câu 4:
    Một mẩu hợp kim thiếc – Chì có khối lượng m = 664g, khối lượng riêng D = 8,3g/cm3. Hãy xác định khối lượng của thiếc và chì trong hợp kim. Biết khối lượng riêng của thiếc là D1 = 7300kg/m3, của chì là D2 = 11300kg/m3 và coi rằng thể tích của hợp kim bằng tổng thể tích các kim loại thành phần.
    CâuV.(3.0 điểm):
    Trong bình đựng hai chất lỏng không trộn lẫn có trọng lượng riêng d1=12000N/m3; d2=8000N/m3. Một khối gỗ hình lập phương cạnh a = 20cm có trọng lượng riêng d = 9000N/m3được thả vào chất lỏng.
    1) Tìm chiều cao của phần khối gỗ trong chất lỏng d1?
    2) Tính công để nhấn chìm khối gỗ hoàn toàn trong chất lỏng d1? Bỏ qua sự thay đổi mực nước.


    …………………….. Hết …………………………….


    Đ16
    ĐÁP ÁN :
    Bài 1: ( 4 điểm )
    Am pe kế A1 có độ chia nhỏ nhất là 1mA . Kim chỉ ở vạch thứ 40 nghĩa là I1= 40 mA.
    Am pe kế A2 có độ chia nhỏ nhất là 2mA . Kim chỉ ở vạch thứ 60 nghĩa là I2= 120 mA.
    Vì 2 bóng đèn mắc song song nên : I3 = I1 + I2 = 40mA + 120mA = 160mA .
    Am pe kế A3 có độ chia nhỏ nhất là 5mA .
    Vậy số chỉ của Am pe kế 3 :  = 32 .
    Kim chỉ ở vạch thứ 32 .
    Bài 2: ( 4 ,5điểm )
    Vận tốc dự định : V =  =  = 40km/h.
    Sau khi đi được  quãng đường nghĩa là đã đi được : S1 = S = 60 = 24km .
    Thời gian đi hết đoạn đường này ( S1) : t1 = S1/ v = 24/40 = 0,6 h .
    Thời gian sửa xe mất 6 phút : 0,1h .
    Thời gian đi quãng đường còn lại : t2 = 1,5 – 0,6 -0,1 = 0,8 h .
    Quãng đường còn lại là : 60 -24 = 36 km .
    Vận tốc trên quãng đường còn lại : V2 = S/t = 36 / 0,8 = 45km/h .
    Bài 3: ( 4 ,5 điểm )
    a ) P = A/t = 3000/ 25 = 120W
    b ) H = Aci / Atp => Aci = H . Atp = 0,7 . 3000 = 2100J
    mà Aci = Px h => P = Aci /h = 2100 /1,5 = 1400N
    P m x 10 => m = P/10 = 1400/10 =140 kg
    c) Aci = Atp – Ahp => Ahp = Atp – Aci = 3000 – 2100 = 900J
    mà Ahp = F x l => F = Ahp / l = 900/ 5 = 180N.
    .Nhiệt lượng do miếng đồng tỏa ra : Q3 = m3C2 ( t3 – t2) = 16,6C2

    Theo Phương trình cân bằng nhiệt :
     
    Gửi ý kiến