Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    HOC_SINH_THI_GIOI_THIEU_SACH.jpg LANH_DAO_TRAO_QUA_CHO_CAC_EM_DAT_GIAI.jpg CHAO_MUNG_NGAY_SACH__NAM_2024.jpg HOC_SINH_6B_THI_GIOI_THIEU_SACH.jpg 7777.jpg 89.jpg 87.jpg 1467618803704690989_1.flv 1467618803704690989.flv Th.jpg Z4568701275345_6929223ae5b6c1ed61cd60f61225e0b3.jpg 35_Phieu_Bai_tap_cuoi_tuan_Mon_Toan_Lop_2_Bo_sach_Canh_dieu.jpg Bac_Ho_lam_viec.jpg IMG_20221002_0831022.jpg Screenshot_20221027101024_Office.jpg IMG_20221118_1522324.jpg

    Thành viên trực tuyến

    10 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện điện tử Sở GD&ĐT Nghệ An.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Bai 15 Don bay

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Minh Đức
    Ngày gửi: 10h:53' 03-12-2017
    Dung lượng: 48.0 KB
    Số lượt tải: 101
    Số lượt thích: 0 người
    Tuần: 18 - Tiết: 18
    Ngày dạy:

    1. MỤC TIÊU:
    1.1. Kiến thức:
    - Học sinh biết: Nêu được ví dụ về sử dụng đòn bẩy trong cuộc sống;
    - Học sinh hiểu: xác định được điểm tựa và các lực tác dụng lên đòn bẩy đó.
    1.2. Kĩ năng:
    - sinh thực hiện được các làm thí nghiệm.
    - Học sinh thực hiện thành thạo: có ý thức trong khi lắp ráp dụng cụ thí nghiệm
    1.3. Thái độ:
    - Thói quen: Có thái độ học tập nghiêm túc, cẩn thận.
    - Tính cách: luôn có ý thức tốt trong học tập
    2. DUNG HỌC TẬP
    đòn bẩy.
    3. CHUẨN BỊ:
    3.1. Giáo viên:. Lực kế, quả nặng 2N, giá đở có thanh ngang.
    3.2. Học sinh: Học bài, đọc trước nội dung bài 15.
    4. CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
    4.1. Ổn định tổ chức và kiểm diện. 2phút
    4.2. Kiểm tra miệng: 5phút
    Sữa bài kiểm tra học kì cho hs biết những nội dung còn sai để khắc phục.
    4.3. trình bài học
    Hoạt động của giáo viên-học sinh
    Nội dung bài học
    
    Giới thiệu bài 1 phút
    - GV. Tổ chức như sách giáo khoa.
    Hoạt động 1. Tìm hiểu cấu tạo của đòn bẩy (12 phút)
    Mục tiêu: hs nắm cấu tạo của đòn bẩy
    - GV. Yêu cầu học sinh quan sát hình 15.1, 15.2, 15.3. Nêu cấu tạo của đòn bẩy mà học sinh quan sát được?
    Yêu cầu học sinh làm C1.
    Hoạt động 2. Nghiên cứu xem đòn bẩy giúp con người làm việc dể dàng hơn như thế nào? (20 phút)
    tiêu: hs nắm tác dụng của đòn bẩy
    - GV. Yêu cầu học sinh đọc nội dung sách giáo khoa, quan sát hình 15.4, cho biết các điểm tựa O, O1, O2 là gì?
    - HS. O là điểm tựa, O1 là điểm đặt lực cản F1 ( trọng lượng của vật ), O2 là điểm đặt lực kéo F2.
    - HS. Đề ra dự đoán: Muốn lực nâng vật lên nhỏ hơn trọng lượng của vật thì khoảng cách OO1, OO2 thoả mãn điều kiện gì?
    - GV. Muốn kiểm tra dự đoán trên đúng hay sai ta làm thí nghiệm.
    - HS. Nhận dụng cụ thí nghiệm, lắp thí nghiệm theo hình 15.4, làm thí nghiệm, ghi kết quả vào bảng 15.1, các nhóm báo cáo kết quả.
    - GV. Từ bảng kết quả, hướng dẫn các nhóm xác định xem dự đoán của nhóm nào đúng?
    - HS. Làm C3.

    Vận dụng.
    - GV. Yêu cầu học sinh làm C4, C5, C6.

    

    I/ Tìm hiểu cấu tạo của đòn bẩy.
    Đòn bẩy là một vật có 3 đặc điểm sau:
    + Điểm tựa O.
    + Lực F1 ( có điểm tựa O1 ).
    + Lực F2 ( có điểm tựa O2 ).
    C1. Tuỳ học sinh.
    II/ Đòn bẩy giúp con người làm việc dể dàng hơn như thế nào?
    1/ Đặt vấn đề.
    Muốn lực nâng vật lên nhỏ hơn trọng lượng của vật thì khoảng cách OO1>OO2 (OO1=OO2, OO1





    2/ Thí nghiệm.
    C2. Bảng 15.1

    3/ Kết luận.
    C3. Muốn lực nâng vật nhỏ hơn trọng lượng của vật thì phải làm cho khoảng cách từ điểm tựa tới điểm tác dụng của lực nâng lớn hơn khoảng cách từ điểm tựa tới điểm tác dụng của trọng lượng vật.
    4/ Vận dụng.
    C4. VD. Cối giả gạo bằng chân, bật nắp chai, kìm,…
    C5. Hình 15.5 học sinh lên chỉ ra.
    C6. + Đặt điểm tựa gần ống bêtông hơn.
    + Buộc dây kéo xa điểm tựa hơn.
    + Buộc thêm các vật nặng khác vào phía cuối của đòn bẩy.
    
    4.4. kết 3phút
    Câu 1: Tại sao kéo cắt kim loại có tay cầm dài hơn lưỡi kéo?
    Đáp án câu 1: Để làm cho lực mà lưỡi kéo tác dụng vào tấm kim loại lớn hơn lực mà tay ta tác dụng vào tay cầm.
    Câu 2: Tại sao kéo cắt giấy, cắt tóc có tay cầm ngắn hơn lưỡi kéo?
    Đáp án câu 2: Vì để cắt giấy hoặc cắt tóc thì chỉ cần có lực nhỏ, nên tuy lưỡi kéo dài hơn tay cầm mà lực của tay ta vẫn có thể cắt được. Bù lại, ta được điều lợi là tay ta di chuyển ít mà tạo ra được
     
    Gửi ý kiến