Chào mừng quý vị đến với Thư viện điện tử Sở GD&ĐT Nghệ An.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
GA Mau dia 9

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ngọc Tân (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:48' 10-01-2012
Dung lượng: 97.5 KB
Số lượt tải: 46
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ngọc Tân (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:48' 10-01-2012
Dung lượng: 97.5 KB
Số lượt tải: 46
Số lượt thích:
0 người
PHÒNG GIÁO DỤC ĐÀO TẠO HUYỆN NAM ĐÀN
TRƯỜNG THCS NAM TRUNG
*****************
GIÁO VIÊN: Nguyễn Thị Oanh.
Năm học: 2011- 2012
Ngày soạn:3/1/2012
Ngày dạy: 5/1/2012
Bài 15: ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ, XÃ HỘI ĐÔNG NAM Á
I.Mục tiêu bài học:
Sau bài học này, HS có khả năng:
1. Kiến thức:
- Đặc điểm về dân số và sự phân bố dân cư khu vực Đông Nam Á.
- Đặc điểm dân cư gắn với đặc điểm nền kinh tế nông nghiệp, lúa nước là cây công nghiệp chính.
- Đặc điểm về văn hóa, tín ngưỡng, những nét chung, riêng trong sản xuất và sinh hoạt của người dân Đông Nam Á.
2. Kĩ năng:
Củng cố kĩ năng phân tích, so sánh, sử dụng tư liệu trong bài để hiểu sâu sắc về đặc điểm dân cư, văn hóa tín ngưỡng của các nước Đông Nam á.
II.Các kĩ sống cơ bản được giáo dục trong bài:
Thu thập và xữ lí thong tin từ bảng số liệu, lược đồ (HĐ1, HĐ2)
Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng/ lắng nghe phản hồi(HĐ1, HĐ2)
Làm chủ bản thân quản lí thời gian khi làm việc nhóm (HĐ2)
Tự nhận thức (HĐ3)
III. Các phương pháp / kĩ thuật dạy học tích cực.
- Suy nghĩ - cặp đôi – chia sẽ, thảo luận nhóm: hỏi chuyên gia.
IV. Phương tiện dạy học:
- Bản đồ phân bố dân cư Châu Á.
- Lược đồ các nước Đông Nam Á.
- Lược đồ phân bố dân cư khu vực Đông Nam Á.
V. Tiến trình dạy học:
1. Ổn định tổ chức: (1’)
2. Khám phá: (5’)
CH1: Khí hậu Đông Nam á có đặc điểm gì nổi bật?
CH2: Sự ảnh hưởng của khí hậu gió mùa tới sông ngòi và cảnh quan tự nhiên như thế nào?
3. Kết nối:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung chính
HĐ1: Tìm hiểu dân cư khu vực ĐNA
Suy nghĩ - cặp đôi – chia sẽ
? Dựa vào bảng số liệu H15.1 so sánh số dân, MĐDS trung bình, tỉ lệ tăng dân số hàng năm của khu vực Đông Nam Á và thế giới.
HS: - Chiếm 14,2% dân số Châu á, 8,6% dân số thế giới.
- MĐDS trung bình gấp hơn 2 lần so với thế giới.
- Tỉ lệ gia tăng dân số cao hơn Châu á và thế giới.
? Những ngôn ngữ phổ biến trong các quốc gia Đông Nam Á?
? Quan sát H6.1 nhận xét sự phân bố dân cư các nước ĐNÁ? Giải thích sự phân bố đó?
HS: Phân bố dân cư không đều. Dân cư tập trung đông > 100 người/km2 ở vùng ven biển và đồng bằng châu thổ.
Nội địa và các đảo ít dân.
HĐ2: Tìm hiểu về đặc điểm xã hội.
Bước 1: HS làm việc cá nhân
? Dựa vào H15.1 và bảng 15.2 SGK cho biết Đông Nam Á có bao nhiêu nước kể tên các nước và thủ đô từng nước.
HS: - Gồm 11 nước trên bán đảo Trung Ấn là các nước: Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia, Myanma, Malaysia.
- Các nước trên đảo: In-đô-nê-xi-a, Singapore, Brunây, Phi-lip-pin, Đông-ti-mo.(Malaysia ở cả bán đảo và đảo)
Bước 2: HS thảo luận nhóm
? So sánh diện tích, dân số của nước ta với các nước khác trong khu vực?
HS – Diện tích VN tương đương với Phi-lip-pin và Malaysia.
- Dân số Việt Nam: hơn Malaysia khá nhiều, gấp trên 3 lần và tương đương với dân số của Phi-lip-pin. Mức gia tăng dân số của Phi-lip-pin cao hơn Việt Nam. Hiện nay cả 2 nước đều đang thực hiện những chính sách nhằm hạn chế tốc độ gia tăng dân số, cải thiện chất lượng cuộc sống.
Bước 3: HS trao đổi cặp đôi
? Cho nhận xét về dân số khu vực ĐNÁ (thuận lợi và khó khăn).
HS:
* Thuận lợi:
- Dân số trẻ 50% còn ở độ tuổi lao động là nguồn lao động lớn, thị trường tiêu thụ rộng, tiền công rẻ nên thu hút đầu tư nước ngoài, thúc đẩy KT-XH.
* Khó khăn:
- Giải quyết việc làm cho người lao động,
TRƯỜNG THCS NAM TRUNG
*****************
GIÁO VIÊN: Nguyễn Thị Oanh.
Năm học: 2011- 2012
Ngày soạn:3/1/2012
Ngày dạy: 5/1/2012
Bài 15: ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ, XÃ HỘI ĐÔNG NAM Á
I.Mục tiêu bài học:
Sau bài học này, HS có khả năng:
1. Kiến thức:
- Đặc điểm về dân số và sự phân bố dân cư khu vực Đông Nam Á.
- Đặc điểm dân cư gắn với đặc điểm nền kinh tế nông nghiệp, lúa nước là cây công nghiệp chính.
- Đặc điểm về văn hóa, tín ngưỡng, những nét chung, riêng trong sản xuất và sinh hoạt của người dân Đông Nam Á.
2. Kĩ năng:
Củng cố kĩ năng phân tích, so sánh, sử dụng tư liệu trong bài để hiểu sâu sắc về đặc điểm dân cư, văn hóa tín ngưỡng của các nước Đông Nam á.
II.Các kĩ sống cơ bản được giáo dục trong bài:
Thu thập và xữ lí thong tin từ bảng số liệu, lược đồ (HĐ1, HĐ2)
Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng/ lắng nghe phản hồi(HĐ1, HĐ2)
Làm chủ bản thân quản lí thời gian khi làm việc nhóm (HĐ2)
Tự nhận thức (HĐ3)
III. Các phương pháp / kĩ thuật dạy học tích cực.
- Suy nghĩ - cặp đôi – chia sẽ, thảo luận nhóm: hỏi chuyên gia.
IV. Phương tiện dạy học:
- Bản đồ phân bố dân cư Châu Á.
- Lược đồ các nước Đông Nam Á.
- Lược đồ phân bố dân cư khu vực Đông Nam Á.
V. Tiến trình dạy học:
1. Ổn định tổ chức: (1’)
2. Khám phá: (5’)
CH1: Khí hậu Đông Nam á có đặc điểm gì nổi bật?
CH2: Sự ảnh hưởng của khí hậu gió mùa tới sông ngòi và cảnh quan tự nhiên như thế nào?
3. Kết nối:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung chính
HĐ1: Tìm hiểu dân cư khu vực ĐNA
Suy nghĩ - cặp đôi – chia sẽ
? Dựa vào bảng số liệu H15.1 so sánh số dân, MĐDS trung bình, tỉ lệ tăng dân số hàng năm của khu vực Đông Nam Á và thế giới.
HS: - Chiếm 14,2% dân số Châu á, 8,6% dân số thế giới.
- MĐDS trung bình gấp hơn 2 lần so với thế giới.
- Tỉ lệ gia tăng dân số cao hơn Châu á và thế giới.
? Những ngôn ngữ phổ biến trong các quốc gia Đông Nam Á?
? Quan sát H6.1 nhận xét sự phân bố dân cư các nước ĐNÁ? Giải thích sự phân bố đó?
HS: Phân bố dân cư không đều. Dân cư tập trung đông > 100 người/km2 ở vùng ven biển và đồng bằng châu thổ.
Nội địa và các đảo ít dân.
HĐ2: Tìm hiểu về đặc điểm xã hội.
Bước 1: HS làm việc cá nhân
? Dựa vào H15.1 và bảng 15.2 SGK cho biết Đông Nam Á có bao nhiêu nước kể tên các nước và thủ đô từng nước.
HS: - Gồm 11 nước trên bán đảo Trung Ấn là các nước: Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia, Myanma, Malaysia.
- Các nước trên đảo: In-đô-nê-xi-a, Singapore, Brunây, Phi-lip-pin, Đông-ti-mo.(Malaysia ở cả bán đảo và đảo)
Bước 2: HS thảo luận nhóm
? So sánh diện tích, dân số của nước ta với các nước khác trong khu vực?
HS – Diện tích VN tương đương với Phi-lip-pin và Malaysia.
- Dân số Việt Nam: hơn Malaysia khá nhiều, gấp trên 3 lần và tương đương với dân số của Phi-lip-pin. Mức gia tăng dân số của Phi-lip-pin cao hơn Việt Nam. Hiện nay cả 2 nước đều đang thực hiện những chính sách nhằm hạn chế tốc độ gia tăng dân số, cải thiện chất lượng cuộc sống.
Bước 3: HS trao đổi cặp đôi
? Cho nhận xét về dân số khu vực ĐNÁ (thuận lợi và khó khăn).
HS:
* Thuận lợi:
- Dân số trẻ 50% còn ở độ tuổi lao động là nguồn lao động lớn, thị trường tiêu thụ rộng, tiền công rẻ nên thu hút đầu tư nước ngoài, thúc đẩy KT-XH.
* Khó khăn:
- Giải quyết việc làm cho người lao động,
 





