Chào mừng quý vị đến với Thư viện điện tử Sở GD&ĐT Nghệ An.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
giao an cn8

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trương Văn Tuấn
Ngày gửi: 21h:09' 18-09-2010
Dung lượng: 743.5 KB
Số lượt tải: 55
Nguồn:
Người gửi: Trương Văn Tuấn
Ngày gửi: 21h:09' 18-09-2010
Dung lượng: 743.5 KB
Số lượt tải: 55
Số lượt thích:
0 người
26/8/2009
Phần Một ( Vẽ Kỹ Thuật
Chương I : Bản vẽ các khối hình học
Tiết 1 : Vai trò của bản vẽ kỹ thuật trong sản xuất và đời sống
I. Mục tiêu :
- Giúp cho HS biết được vai trò của bản vẽ kỹ thuật trong sản xuất và đời sống .
- Giúp học sinh có nhận thức đúng với việc học tập bộ môn vẽ kỹ thuật .
II . Chuẩn bị
Giáo viên : Chuẩn bị bản vẽ kỹ thuật và các đồ dùng dạy học ( các tranh vẽ H1.1 ; 1.2; 1.3 )
Học sinh : Đọc trước bài ở nhà
III . Tiến trình bài giảng :
A. Đặt vấn đề :
Kết hợp với việc cho HS quan sát H1.1 SGK , GV đặt câu hỏi :
Trong giao tiếp hàng ngày , con người thường dùng các phương tiện khác nhau để diễn đạt tư tưởng , tình cảm và truyền đạt thông tin ,vậy các con thấy qua H1.1 con người thường dùng các phương tiện gì ?
( GV kết luận : Hình vẽ là một phương tiện quan trọng dùng trong giao tiếp
B. Bài mới :
1. Bản vẽ kỷ thuật đối với sản xuất :
Hoạt động của GV
Hoạt động1: Tìm hiểu bản vẽ KT
đối với sản xuất .
GV cho HS quan sát H1.2 và đặt câu hỏi :
Các sản phẩm và công trình xung quanh chúng ta , để được chế tạo hoặc thi công theo ý muốn của người thiết kế thì phải thể hiện nó
bằng cái gì ?
GV: Người công nhân khi chế tạo các sản phẩm hoặc xây dựng các công trình thì phải căn cứ vào cái gỉ?
( GV nhấn mạnh tầm quan trọng của bản vẽ kỹ thuật đối với đời sống .
Hoạt động của HS
HS : Quan sát H 1.2 và trả lời
Người thiết kế phải diễn tả chính xác hình dạng và kết cấu của sản phẩm , và đầy đủ các thông tin về thiết kế
HS: Phải căn cứ vào bản vẽ KT
( KL : Bản vẽ KT là ngôn ngữ chung dùng trong KT
HS ghi KL : Bản vẽ KT là ngôn ngữ chung dùng trong KT
2. Bản vẽ kỹ thuật đối với đời sống
Hoạt động 2 : Tìm hiểu bản vẽ KT đối với đời sống
GV cho HS quan sát H1.3a và đặt câu hỏi :
Muốn sử dụng an toàn các đồ dùng và các thiết bị điện thì ta cần phải làm gì ?
( GV nhấn mạnh : Bản vẽ KT là tài liệu cần thiết cho mỗi sản phẩm hoặc thiết bị điện .
GV : Nêu ví dụ về H1.3b là bản vẽ thiết kế của một căn phòng
- HS trả lời :
Để sử dụng một cách hiệu quả và an toàn thì mõi thiết bị phải kèm theo bản chỉ dẫn hoặc hình vẽ .
HS ghi vở phần nhấn mạnh của giáo viên
3. Bản vẽ dùng trong các lĩnh vực kỹ thuật :
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 3 : Tìm hiểu về bản vẽ dùng trong các lĩnh vực kỹ thuật .
GV cho HS quan sát H1.4 và đặt câu hỏi :
Em hãy cho biết trong các lĩnh vực kĩ thuật có cần các trang thiết bị không ? Hãy lấy VD minh
Phần Một ( Vẽ Kỹ Thuật
Chương I : Bản vẽ các khối hình học
Tiết 1 : Vai trò của bản vẽ kỹ thuật trong sản xuất và đời sống
I. Mục tiêu :
- Giúp cho HS biết được vai trò của bản vẽ kỹ thuật trong sản xuất và đời sống .
- Giúp học sinh có nhận thức đúng với việc học tập bộ môn vẽ kỹ thuật .
II . Chuẩn bị
Giáo viên : Chuẩn bị bản vẽ kỹ thuật và các đồ dùng dạy học ( các tranh vẽ H1.1 ; 1.2; 1.3 )
Học sinh : Đọc trước bài ở nhà
III . Tiến trình bài giảng :
A. Đặt vấn đề :
Kết hợp với việc cho HS quan sát H1.1 SGK , GV đặt câu hỏi :
Trong giao tiếp hàng ngày , con người thường dùng các phương tiện khác nhau để diễn đạt tư tưởng , tình cảm và truyền đạt thông tin ,vậy các con thấy qua H1.1 con người thường dùng các phương tiện gì ?
( GV kết luận : Hình vẽ là một phương tiện quan trọng dùng trong giao tiếp
B. Bài mới :
1. Bản vẽ kỷ thuật đối với sản xuất :
Hoạt động của GV
Hoạt động1: Tìm hiểu bản vẽ KT
đối với sản xuất .
GV cho HS quan sát H1.2 và đặt câu hỏi :
Các sản phẩm và công trình xung quanh chúng ta , để được chế tạo hoặc thi công theo ý muốn của người thiết kế thì phải thể hiện nó
bằng cái gì ?
GV: Người công nhân khi chế tạo các sản phẩm hoặc xây dựng các công trình thì phải căn cứ vào cái gỉ?
( GV nhấn mạnh tầm quan trọng của bản vẽ kỹ thuật đối với đời sống .
Hoạt động của HS
HS : Quan sát H 1.2 và trả lời
Người thiết kế phải diễn tả chính xác hình dạng và kết cấu của sản phẩm , và đầy đủ các thông tin về thiết kế
HS: Phải căn cứ vào bản vẽ KT
( KL : Bản vẽ KT là ngôn ngữ chung dùng trong KT
HS ghi KL : Bản vẽ KT là ngôn ngữ chung dùng trong KT
2. Bản vẽ kỹ thuật đối với đời sống
Hoạt động 2 : Tìm hiểu bản vẽ KT đối với đời sống
GV cho HS quan sát H1.3a và đặt câu hỏi :
Muốn sử dụng an toàn các đồ dùng và các thiết bị điện thì ta cần phải làm gì ?
( GV nhấn mạnh : Bản vẽ KT là tài liệu cần thiết cho mỗi sản phẩm hoặc thiết bị điện .
GV : Nêu ví dụ về H1.3b là bản vẽ thiết kế của một căn phòng
- HS trả lời :
Để sử dụng một cách hiệu quả và an toàn thì mõi thiết bị phải kèm theo bản chỉ dẫn hoặc hình vẽ .
HS ghi vở phần nhấn mạnh của giáo viên
3. Bản vẽ dùng trong các lĩnh vực kỹ thuật :
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 3 : Tìm hiểu về bản vẽ dùng trong các lĩnh vực kỹ thuật .
GV cho HS quan sát H1.4 và đặt câu hỏi :
Em hãy cho biết trong các lĩnh vực kĩ thuật có cần các trang thiết bị không ? Hãy lấy VD minh
 





