Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    HOC_SINH_THI_GIOI_THIEU_SACH.jpg LANH_DAO_TRAO_QUA_CHO_CAC_EM_DAT_GIAI.jpg CHAO_MUNG_NGAY_SACH__NAM_2024.jpg HOC_SINH_6B_THI_GIOI_THIEU_SACH.jpg 7777.jpg 89.jpg 87.jpg 1467618803704690989_1.flv 1467618803704690989.flv Th.jpg Z4568701275345_6929223ae5b6c1ed61cd60f61225e0b3.jpg 35_Phieu_Bai_tap_cuoi_tuan_Mon_Toan_Lop_2_Bo_sach_Canh_dieu.jpg Bac_Ho_lam_viec.jpg IMG_20221002_0831022.jpg Screenshot_20221027101024_Office.jpg IMG_20221118_1522324.jpg

    Thành viên trực tuyến

    7 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện điện tử Sở GD&ĐT Nghệ An.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    ke hoach chuyen mon

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trần Thị Tố Uyên
    Ngày gửi: 07h:02' 06-01-2013
    Dung lượng: 470.5 KB
    Số lượt tải: 23
    Số lượt thích: 0 người

    PHÒNG GD&ĐT THI XÃ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Trường MN: Tân Phong Độc lập - Tự do - Hạnh phúc




    ((








    KẾ HOẠCH
    THỰC HIỆN NHIỆM VỤ CHUYÊN MÔN
    NĂM HỌC 2011 - 2012


    TRƯỜNG MẦM NON TÂN PHONG



















    Lai Châu, tháng 9 năm 2011

    KẾ HOẠCH
    THỰC HIỆN NHIỆM VỤ CHUYÊN MÔN

    I. Đặc điểm tình hình.
    1. Kết quả đạt được năm học 2010 - 2011
    * Về số lượng
    - Tổng số nhóm lớp: 08
    - Tổng số học sinh: 258 +19 trẻ học tại trường khác/275= 100%) trong đó mẫu giáo 5 tuổi 69/69 = 100%
    * Về chất lượng chăm sóc giáo dục
    - Số trẻ phát triển bình thường theo thể cân nặng: 243/258 = 94.2%
    - Số trẻ suy dinh dưỡng theo thể cân nặng: 15/258 = 5.8%
    - Số trẻ phát triển bình thường về chiều cao: 231/258 = 89.5%
    - Số trẻ suy dinh dưỡng theo thể thấp còi: 27/258 = 10.5%
    - Tỷ lệ trẻ đạt BKBN cấp trường : 212/253= 84%
    - // cấp thị: 73/256 = 29%
    - Tỷ trẻ đạt BKT cấp trường đạt: 181/253= 71.5%
    - // cấp thị: 47/256 = 19%
    - Chất lượng trẻ 5 tuổi: G: 8/69 = 12%; K: 49/69= 71%; TB 12/69= 17%
    - Tỷ lệ bé sạch: 98%
    - Tỷ lệ bé chăm: 87%
    * Chất lượng đội ngũ
    - Tổng số GVMG: 17
    - Trình độ chuyên môn: ĐH; 03; CĐ: 07; TCMN: 07
    - Giáo viên dạy giỏi cấp trường: 7/17 = 41%
    - cấp thị: 2/17 = 12%
    - cấp tỉnh: 0 = 0%
    * Kết quả thi đua

    - Các tổ chuyên môn
    + Tổ LĐTT: 2/2
    + UBND thị xã tặng giấy khen: 1/2 ( Tổ MGL)
    - CSTĐCS: 03
    - LĐTT: 15
    - UBND tỉnh tặng bằng khen: 01
    - UBND thị xã tặng giấy khen: 02
    b. Quy mô phát triển năm 2011- 2012
    - Tổng số lớp : 9 lớp
    + Trong đó: 3 lớp MG Bé, 3 lớp MG nhỡ, 3 lớp MG lớn.
    - Số cháu: 266 cháu
    + Trong đó: Nữ: 114 Dân tộc: 40 Nữ dân tộc: 14

    - Tổng số CBGV: 20
    + Trong đó: BGH: 01; GV:19
    - Cơ sở vật chất:
    + Phòng học: 9/9
    + Phòng chức năng 02 ( 01 Phòng âm nhạc, 01 phòng kistmart)
    2. Thuận lợi:
    - Luôn nhận đựơc sự quan tâm chỉ đạo sát sao của cơ quan quản lý giáo dục các cấp và cấp ủy Đảng chính quyền điạ phương.
    - Đề án PCGDMN trẻ 5 tuổi đã được phê duyệt.
    - Đội ngũ GV đoàn kết, có tinh thần trách nhiệm, có ý thức tổ chức kỷ luật có tinh thần tương trợ giúp đỡ lẫn nhau trong quá trình công tác. 100% Giáo viên đã đạt chuẩn về trình độ chuyên môn. Số lượng giáo viên có trình độ chuyên môn trên chuẩn
    - Các bậc phụ huynh quan tâm, tin tưởng giúp đỡ và tích cực phối kết hợp với nhà trường trong công tác chăm sóc giáo dục các cháu.
    - Nhà trường được công nhận trường chuẩn quốc gia mức độ 1, và đạt trường học thân thiện, học sinh tích cực

    3. Khó khăn:
    - Trong năm học có một số giáo viên mới ra trường và công tác ở vùng khó khăn chuyển về nên việc tiếp cận với chương trình giáo dục mầm non còn nhiều hạn chế
    - Một số lớp số lượng học sinh quá đông trung bình 30 cháu /lớp
    - Khối mẫu giáo bé còn có học sinh khuyết tật (Trẻ tự kỷ)
    - Trong năm học mở thêm 01lớp mẫu giáo lớn chưa có đủ đồ dùng đồ chơi theo quy định tối thiểu
    - Hệ thống công trình vệ sinh trong các nhóm lớp hiệu quả sử dụng chưa cao.
    - Một số bậc phụ huynh là người dân tộc thiểu số và lao động tự do, đời sống kinh tế còn nhiều khó khăn, nhận thức về công tác giáo dục mầm non còn nhiều hạn chế.

    II. Mục tiêu.
     
    Gửi ý kiến