Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    HOC_SINH_THI_GIOI_THIEU_SACH.jpg LANH_DAO_TRAO_QUA_CHO_CAC_EM_DAT_GIAI.jpg CHAO_MUNG_NGAY_SACH__NAM_2024.jpg HOC_SINH_6B_THI_GIOI_THIEU_SACH.jpg 7777.jpg 89.jpg 87.jpg 1467618803704690989_1.flv 1467618803704690989.flv Th.jpg Z4568701275345_6929223ae5b6c1ed61cd60f61225e0b3.jpg 35_Phieu_Bai_tap_cuoi_tuan_Mon_Toan_Lop_2_Bo_sach_Canh_dieu.jpg Bac_Ho_lam_viec.jpg IMG_20221002_0831022.jpg Screenshot_20221027101024_Office.jpg IMG_20221118_1522324.jpg

    Thành viên trực tuyến

    4 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện điện tử Sở GD&ĐT Nghệ An.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Li 6

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Hồng Việt (trang riêng)
    Ngày gửi: 22h:08' 03-01-2011
    Dung lượng: 617.0 KB
    Số lượt tải: 59
    Số lượt thích: 0 người
    Tiết 1 Ngày 16/08/2008
    Bài 1: ĐO ĐỘ DÀI
    I. MỤC TIÊU:
    1. Biết xác định giới hạn đo (GHĐ), độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của dụng cụ đo.
    2. Rèn luyện các kỹ năng sau:
    - Ước lượng độ dài cần đo, chọn dụng cụ đo phù hợp.
    - Cách đo độ dài một vật, biết đọc, ghi và tính giá trị trung bình các kết quả đo.
    3. Chia nhóm thảo luận, rèn luyện tính cẩn thận, ý thức hợp tác làm việc trong nhóm.
    II. CHUẨN BỊ:
    a. Cho mỗi nhóm học sinh: Thước kẽ có ĐCNN: 1mm. Thước dây hoặc thước mét ĐCNN: 0,5cm. Chép ra giấy bản H1.1 “Bảng kết quả đo độ dài”.
    b. Cho cả lớp: Tranh vẽ to một thước kẽ có: - GHĐ: 20cm, ĐCNN: 2mm.
    - Tranh vẽ to bản H1.1 “Bảng kết quả đo độ dài”.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
    1. Ổn định lớp (1phút).
    2. Kiểm tra bài cũ:
    3. Giảng bài mới:

    HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
    HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
    
    cãi, hai chị em phải thống nhất với nhau điều gì ?.
    Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta trả lời câu hỏi này.


    HOẠT ĐỘNG 1 (10 phút): Ôn lại và ước lượng độ dài của một số đơn vị đo độ dài.
    - Đơn vị đo độ dài thường dùng là?.

    - Đơn vị đo độ dài thường dùng nhỏ hơn mét gồm các đơn vị nào?.



    C1: Học sinh tìm số thích hợp điền vào chỗ trống.

    C2: Cho 4 nhóm học sinh ước lượng độ dài 1 mét, đánh dấu trên mặt bàn, sau đó dùng thước kiểm tra lại kết quả.
    GV: “Nhóm nào có sự khác nhau giữa độ dài ước lượng và độ dài. Đo kiểm tra càng nhỏ thì nhóm đó có khả năng ước lượng tốt”.
    C3: Cho học sinh ước lượng độ dài gang tay.
    GV: Giới thiệu thêm đơn vị đo của ANH:
    1 inch = 2,54cm, 1foot = 30,48cm. HOẠT ĐỘNG 2 (5 phút): Tìm hiểu dụng cụ đo độ dài.
    Cho học sinh quan sát hình 11 trang 7.SGK và trả lời câu hỏi C4.
    Treo tranh vẽ của thước đo ghi.
    Giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất .
    Em hãy xác định GHĐ và ĐCNNvà rút ra kết luận nội dung giá trị GHĐ và ĐCNN của thước cho học sinh thực hành xác định GHĐ và ĐCNN của thước.
    Yêu cầu học sinh làm bài: C5, C6, C7.













    HOẠT ĐỘNG 3 (20 phút): Đo độ dài.
    Dùng bảng kết quả đo độ dài treo trên bảng để hướng dẫn học sinh đo và ghi kết quả vào bảng 1.1 (SGK).
    Hướng dẫn học sinh cụ thể cách tính giá trị trung bình: (l1+l2+l3): 3 phân nhóm học sinh, giới thiệu, phát dụng cụ đo cho từng nhóm học sinh

    Tình huống học sinh sẽ trả lời:
    - Gang tay của hai chị em không giống nhau.
    - Độ dài gang tay trong mỗi lần đo không giống nhau

    I. ĐƠN VỊ ĐO ĐỘ DÀI:
    1. Ôn lại một số đơn vị đo độ dài.
    Đơn vị đo độ dài hợp pháp của nước việt nam là mét (kí hiệu: m).
    Đơn vị đo độ dài thường dùng nhỏ hơn mét là:
    - Đềximét (dm) 1m = 10dm.
    - Centimet (cm) 1m = 100cm.
    - Milimet (mm) 1m = 1000mm.
    Đơn vị đo độ dài thường dùng lớn hơn mét là: Kilomet (km) 1km = 1000m.
    C1: 1m =10dm ; 1m = 100cm.
    1cm = 10mm ; 1km = 1000m.
    2. Ước lượng độ dài:
    C2: Học sinh tiến hành ước lượng bằng mắt rồi đánh dấu trên mặt bàn (độ dài 1m).
    - Dùng thước kiểm tra lại kết quả


    C3: Tất cả học sinh tự ước lượng, tự kiểm tra và đánh giá khả năng ước lượng của mình.
    II. ĐO ĐỘ DÀI.
    1. Tìm hiểu dụng cụ đo độ dài:
    Câu trả lời đúng của học sinh.
    C4: - Thợ mộc: Thước dây, thước cuộn.
    - Học sinh: Thước kẽ.
    - Người bán vải: Thước thẳng (m).
    - Thợ may: Thước dây.
    - Giới hạn đo của thước là độ dài lớn nhất ghi trên thước đo.
    - Độ chia nhỏ nhất của thước đo là độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp nhỏ nhất trên thước đo.
    C5
     
    Gửi ý kiến