Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    HOC_SINH_THI_GIOI_THIEU_SACH.jpg LANH_DAO_TRAO_QUA_CHO_CAC_EM_DAT_GIAI.jpg CHAO_MUNG_NGAY_SACH__NAM_2024.jpg HOC_SINH_6B_THI_GIOI_THIEU_SACH.jpg 7777.jpg 89.jpg 87.jpg 1467618803704690989_1.flv 1467618803704690989.flv Th.jpg Z4568701275345_6929223ae5b6c1ed61cd60f61225e0b3.jpg 35_Phieu_Bai_tap_cuoi_tuan_Mon_Toan_Lop_2_Bo_sach_Canh_dieu.jpg Bac_Ho_lam_viec.jpg IMG_20221002_0831022.jpg Screenshot_20221027101024_Office.jpg IMG_20221118_1522324.jpg

    Thành viên trực tuyến

    12 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện điện tử Sở GD&ĐT Nghệ An.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    LI 8 2012-2013 CHUAN

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lang Minh Hiep
    Ngày gửi: 15h:38' 29-08-2012
    Dung lượng: 24.3 KB
    Số lượt tải: 136
    Số lượt thích: 0 người
    ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ 1
    MÔN VẬT LÍ 8
    NĂM HỌC 2011-2012
    Phạm vi kiến thức: Từ tiết 1 đến tiết 17
    Thời gian làm bài : 45 phút
    Nội dung kiến thức: Chủ đề : Chuyển động cơ học – Áp suất
    Hình thức kiểm tra: Tự luận

    MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ 1, MÔN VẬT LÍ LỚP 8.
    Tên chủ đề
    Nhận biết
    Thông hiểu
    Vận dụng
    Cộng
    
    
    TL
    TL
    Cấp độ thấp
    Cấp độ cao
    
    
    
    
    
    TL
    TL
    
    
    



    Chuyển động cơ học
    1.Nêu được dấu hiệu để nhận biết chuyển động cơ
    2. Nêu được lực ma sát.
    3.Nêu được ví dụ về chuyển động cơ.
    4.Nêu được ví dụ về lực ma sát trượt, lực ma sát lăn, lực ma sát nghỉ.
    5.Vận dụng được công thức tính tốc độ .
    6. Đề ra được cách làm tăng ma sát có lợi và giảm ma sát có hại trong một số trường hợp cụ thể của đời sống, kĩ thuật.
    7. Vận dụng quán tính để giải thích các hiện tượng trong thực tế.
    
    
    Số điểm
    1
    1
    4
    1
    7
    
    Áp suất
    

    
    .8.Mô tả được cấu tạo của bình thông nhau và nêu được ví dụ
    
    9.Vận dụng công thức 
    .
    
    



    
    Số điểm
    
    1
    2
    
    3
    
    TS câu hỏi
    1
    1
    3
    1
    6
    
    TS điểm
    1
    
    2
    6
    1
    10,0
    
     BIÊN SOẠN ĐỀ THEO MA TRẬN
    Môn: VẬT LÍ - Lớp 8
    Thời gian làm bài: 45 phút
    --------------------------------
    Câu 1. Khi nào một vật được coi là chuyển động cơ học? Nêu một ví dụ về chuyển động cơ, trong đó chỉ rõ vật được chọn làm mốc?
    Câu 2. Khi bị vấp ta sẽ ngã về phía nào ? tại sao?
    Câu 3. Nêu một ví dụ về lực ma sát có lợi và một ví dụ về ma sát có hại trong thực tế và cách làm tăng (hoặc giảm) ma sát trong từng trường hợp đã nêu
    Câu 4. Mô tả cấu tạo của bình thông nhau và nêu được ví dụ về bình thông nhau trong thực tế
    Câu 5 . Một học sinh đi xe đạp trên quãng đường 900m hết thời gian 300s . Tính vận tốc của xe đạp ra m/s và km/h
    Câu 6 . Một khối hình lập phương có trọng lượng 50N đặt trên mặt sàn nằm ngang. Diện tích mặt ép lên sàn là 250cm2. Tính áp suất do vật tác dụng lên mặt sàn?

    HƯỚNG DẪN CHẤM

    Câu
    Đáp án
    Điểm
    
    1
    - Khi vị trí của vật so với vật mốc thay đổi theo thời gian thì vật chuyển động so với vật mốc.
    - Nêu được ví dụ.
    - Chọn đúng vật làm mốc.
    0.5

    1
    
    2
    Ngã về phía trước.
    Khi vấp chân ta dừng lại những người vẫn tiếp tục chuyển động theo quán tính.
    0.5
    1
    
    3
    - Nêu được 2 ví dụ theo yêu cầu.
    - Nêu được biện pháp tăng (giảm) lực ma sát trong mỗi trường hợp
    
    1
    1
    
    4


    Mô tả được: có các nhánh chung đáy với nhau.
    VD: ấm nước, máy nén thủy lực, hệ thống ống dẫn nước…
    0.5
    0.5
    
    5
    Tóm tắt
    S= 900m
    t = 300 s
    Tính : V= ? m/s = ? km/h

    
    Giải: Vận tốc của xe đạp là
    V=S/t =900:300=3m/
    V = 10.8km/h s
    0.5
    0.5
    1
    
    6
    P = 50N
    S= 250 cm2= 0.25 m2
    P = ?
    
    Giải : Áp suất lên sàn nhà là:
    p=F/S=P/S
    p=50:0.25=200N/m2
    0.5

    0.5
    1
    
    
    Điểm
    
    10
    
    
    -Học sinh có thể làm theo cách khác nhưng hợp lí và đúng vẫn cho điểm tối đa phần hoặc câu đó.



     
    Gửi ý kiến