Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    HOC_SINH_THI_GIOI_THIEU_SACH.jpg LANH_DAO_TRAO_QUA_CHO_CAC_EM_DAT_GIAI.jpg CHAO_MUNG_NGAY_SACH__NAM_2024.jpg HOC_SINH_6B_THI_GIOI_THIEU_SACH.jpg 7777.jpg 89.jpg 87.jpg 1467618803704690989_1.flv 1467618803704690989.flv Th.jpg Z4568701275345_6929223ae5b6c1ed61cd60f61225e0b3.jpg 35_Phieu_Bai_tap_cuoi_tuan_Mon_Toan_Lop_2_Bo_sach_Canh_dieu.jpg Bac_Ho_lam_viec.jpg IMG_20221002_0831022.jpg Screenshot_20221027101024_Office.jpg IMG_20221118_1522324.jpg

    Thành viên trực tuyến

    4 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện điện tử Sở GD&ĐT Nghệ An.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Bài 33. Luyện tập: Ankin

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Bùi Văn Giáp
    Ngày gửi: 22h:40' 27-01-2016
    Dung lượng: 793.8 KB
    Số lượt tải: 562
    Số lượt thích: 0 người
    PHƯƠNG PHÁP GIẢI CÁC DẠNG BÀI TẬP HĐC
    BÀI TOÁN 1: Clo hóa ankan X bằng Clo(as’; 1 : 1) thu được bao nhiêu dẫn xuất monoClo hoặc thu được monoClo duy nhất.
    VD 1: Clo hóa iso pentan(as; 1 : 1) thu được bao nhiêu dẫn xuất monoClo?
    A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
    Giải:
    CH3-CH-CH2-CH3
    CH3
    |
    + Cl2
    as’
    4 dẫn xuất
    PHƯƠNG PHÁP GIẢI CÁC DẠNG BÀI TẬP HĐC
    BÀI TOÁN 1: Clo hóa ankan X bằng Clo(as’; 1 : 1) thu được bao nhiêu dẫn xuất monoClo hoặc thu được monoClo duy nhất.
    VD 2: Một ankan X chứa 83,33% Cacbon theo khối lượng. Clo hóa X(as’; tỉ lệ mol 1:1) thu được 1 dẫn xuất monoClo duy nhất. Xác định tên gọi đúng của X?
    Etan B. Pentan
    C. 2 – metylButan D. 2,2 – đimetyl Propan
    Giải:
    Ta có: X là CnH2n + 2
    Theo bài ra thì:
    %C
    100%
    =
    mC
    mX

    83,33
    100
    =
    12n
    14n + 2
    => n = 5 => X là C5H12
    CH3 - CH2 - CH2 - CH2 - CH3
    PHƯƠNG PHÁP GIẢI CÁC DẠNG BÀI TẬP HĐC
    + Cl2
    3 dẫn xuất
    as’
    + Cl2
    4 dẫn xuất
    as’
    + Cl2
    1 dẫn xuất
    as’
    PHƯƠNG PHÁP GIẢI CÁC DẠNG BÀI TẬP HĐC
    BÀI TOÁN 2: Nung hỗn hợp X gồm Anken và H2 (xt, Ni, t0) thu được hỗn hợp khí Y. tính hiệu suất phản ứng hidro hóa Anken X?
    PP giải:
    Ta có:
    Gọi nX = 1 mol(nếu đề không cho số mol); nY = a mol
    BTKL: mX = mY => a => nH2 pư = ngiảm = nX - nY
    Dùng pp đường chéo tìm số mol ban đầu của anken và H2 => Hiệu suất.
    VD 3: Nung hỗn hợp X có tỉ khối so với H2 bằng 7,5 gồm C2H4 và H2 (Ni, t0) thu được hỗn hợp Y có tỉ khối so với H2 bằng 10. Tính hiệu suất phản ứng?
    Giải:
    Ta có:
    Gọi nX = 1 mol; nY = a mol
    BTKL: mX = mY <=> 1.7,5.2 = a.10.2 => a = 0,75 mol => nH2 pư = ngiảm = nX – nY = 1 – 0,75 = 0,25 mol.
    Pp đường chéo:
    MX = 15
    H2 2
    C2H4 28
    13


    13
    =
    1
    1
    =
    0,5
    0,5
    VD 4: Nung hỗn hợp X gồm 0,2 mol C3H6 ; 0,2 mol H2 (Ni, t0) thu được hỗn hợp Y có tỉ khối so với H2 bằng 17,6. Tính hiệu suất phản ứng?
    Giải:
    Gọi nY = a mol
    BTKL:
    mX = mY <=> 0,2.42 + 0,2.2 = 17,6.2.a <=> a = 0,25 mol
    nH2 pư = ngiảm = nX – nY = (0,2+0,2) – 0,25 = 0,15 mol.
    PHƯƠNG PHÁP GIẢI CÁC DẠNG BÀI TẬP HĐC
    BÀI TOÁN 3: Nung hỗn hợp X gồm HĐC không no(vòng 3 cạnh) và H2 (xt, Ni, t0) thu được hỗn hợp khí Y. Cho Y lội từ từ qua bình đựng dung dịch nước Brom dư thấy khối lượng bình tăng m gam và thoát ra hỗn hợp khí Z. Tính khối lượng bình tăng?
    PP giải:
    Ta có:
    BTKL: mX = mY = mbình tăng + mZ
    => mZ = mX – mbình tăng
    mbình tăng =mHĐC không no
    Z
    VD 5: Nung nóng hỗn hợp X gồm 0,9 mol C2H2 và 0,6 mol H2 (xt, Ni, t0) sau một thời gian thu được hỗn hợp khí Y. Cho Y lội từ từ qua bình đựng dung dịch nước Brom dư thấy khối lượng bình tăng m gam và thoát ra 6,72 lít hỗn hợp khí Z(đktc) có tỉ khối so với O2 là 0,5. Tính khối lượng bình tăng?
    A. 18g B. 15,6g C. 24,6g D. 19,8g
    PP giải:
    Ta có:
    BTKL: mX = mY = mbình tăng + mZ
    => mbình tăng = mX – mZ = (0,9.26 + 0,6.2) – (32.0,5.6,72/22,4) = 19,8g
    mbình tăng =mHĐC không no
    Z
    PHƯƠNG PHÁP GIẢI CÁC DẠNG BÀI TẬP HĐC
    BÀI TOÁN 4: Nung hỗn hợp X gồm HĐC không no(vòng 3 cạnh) và H2 (xt, Ni, t0) thu được hỗn hợp khí Y. Cho Y lội từ từ qua bình đựng dung dịch nước Brom dư thấy có m gam brom phản ứng và thoát ra hỗn hợp khí Z. Tính khối lượng Brom phản ứng?
    PP giải:
    Ta có:
    Gọi nY = a mol
    BTKL: mX = mY => a => nH2 pư = ngiảm = nX – nY
    Số π(vòng).nHĐC không no = nH2 pư + nBr2 pư
    HĐC không no pư với Br2
    Z
    VD 6: Nung hỗn hợp X gồm 0,15 mol axetilen(C2H2); 0,3 mol xiClopropan(C3H6); 0,15 mol etilen(C2H4) và 0,9 mol H2 (xt, Ni, t0) thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với H2 bằng 12,5. Cho Y lội từ từ qua bình đựng dung dịch Brom dư / CCl4 thấy có tối đa m gam brom phản ứng và thoát ra hỗn hợp khí Z. Tính khối lượng Brom phản ứng?
    Giải:
    Ta có:
    Gọi nY = a mol => BTKL: mX = mY
    (0,15.26 + 0,3.42 + 0,15.28 + 0,9.2) = 12,5.a.2 <=> a = 0,9 mol. => nH2 pư = ngiảm = nX – nY = 1,5 – 0,9 = 0,6 mol
    Lại có: Số π(vòng).nHĐC không no = nH2 pư + nBr2 pư
    (0,15.2)+(0,3.1)+(0,15.1) = 0,6 + nBr2 => nBr2 = 0,15 mol.
    mBr2 = 0,15.160 = 24g
    HĐC không no pư với Br2
    Z
    BÀI TOÁN 5: Nung hỗn hợp X gồm C2H2 và H2(xt Ni, t0). Sau một thời gian thu được hỗn hợp khí Y. Dẫn hỗn hợp Y vào lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thu được n1 mol kết tủa vàng nhạt. Hỗn hợp khí Z thoát ra khỏi dd phản ứng với dung dịch Br2 dư thấy có n2 mol Brom phản ứng và còn lại hỗn hợp T.
    PP giải:
    Gọi nC2H2 = x mol; nH2 = y mol
    BTNT H2 : nX = x + y = nH2(X) = nH2(C2H2 dư) + nH2(C2H4) + nH2(H2O)
    VD 7: Nung V lít hỗn hợp X gồm C2H2 và H2(xt Ni, t0). Sau một thời gian thu được hỗn hợp khí Y. Dẫn hỗn hợp Y vào lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thu được 36g kết tủa vàng nhạt. Hỗn hợp khí Z thoát ra khỏi dd phản ứng với dung dịch Br2 dư thấy có 100 ml dd Br2 1M bị mất màu và còn lại hỗn hợp T. Đốt cháy hoàn toàn T thu được 2,24 lít CO2(đktc) và 4,5g H2O. Tính VX?
    Giải:
    Gọi nC2H2 = x mol; nH2 = y mol
    BTNT H2 : nX = x + y = nH2(X) = nH2(C2H2 dư) + nH2(C2H4) + nH2(H2O)
    = 0,15.1 + 0,1.2 + 0,25.1 = 0,6 mol
    => VX = 0,6.22,4 = 13,44 lít
    PHƯƠNG PHÁP GIẢI CÁC DẠNG BÀI TẬP HĐC
    BÀI TOÁN 6: Nhiệt phân(hoặc Cracking) ankan X thu được hỗn hợp khí Y. Dẫn hỗn hơp Y qua bình đựng dung dịch Br2 dư thấy có mg Br2 phản ứng. Tính m?
    PP giải:
    Ta có:
    Ankan(CnH2n + 2)
    t0
    Y
    Ankan
    Anken
    Br2dư
    nBr2 pư = nanken
    X
    BTKL: mX = mY
    nBr pư = ntăng = nY - nX
    PHƯƠNG PHÁP GIẢI CÁC DẠNG BÀI TẬP HĐC
    VD 8: Cho Butan qua xúc tác, t0 cao thu được hỗn hợp Y gồm C4H10, C4H8, C4H6, H2. Tỉ khối của Y so với Butan bằng 0,4. Nếu cho 0,9 mol Y vào dung dịch Brom dư thì số mol Br2 phản ứng là bao nhiêu?
    Giải:
    Ta có:
    C4H10
    t0
    Y
    C4H10
    C4H8
    C4H6
    H2
    Br2dư
    nBr2 pư = nanken
    X
    Gọi a = nC4H10 => BTKL: mX = mY  58a = 0,4.58.0,9
    => a = 0,36 mol
    nBr pư = ntăng = nY - nX = 0,9 – 0,36 = 0,54 mol
    PHƯƠNG PHÁP GIẢI CÁC DẠNG BÀI TẬP HĐC
    BÀI TOÁN 7: Một hiđrocacbon X cộng hợp với axit HCl(HBr) theo tỉ lệ mol 1:1 tạo sản phẩm có thành phần khối lượng clo là a%. Công thức phân tử của X là
    PP giải:
    Gọi CTPT HĐC là CxHy
    CxHy + HCl ->
    CxHy + 1Cl
    Ta có:
    %Cl
    100
    =
    mCl
    CxHy + 1Cl

    a
    100
    =
    35,5
    MCxHy + 36,5
    => MCxHy
    => CTPT HĐC
    PHƯƠNG PHÁP GIẢI CÁC DẠNG BÀI TẬP HĐC
    VD 9: Một hiđrocacbon X cộng hợp với axit HCl theo tỉ lệ mol 1:1 tạo sản phẩm có thành phần khối lượng clo là 45,223%. Công thức phân tử của X là?
    A. C2H4 B. C3H6 C. C4H8 D. C3H4
    Giải:
    Gọi CTPT HĐC là CxHy
    CxHy + HCl ->
    CxHy + 1Cl
    Ta có:
    %Cl
    100
    =
    mCl
    CxHy + 1Cl

    45,223
    100
    =
    35,5
    MCxHy + 36,5
    => MCxHy = 42 đvC
    => CTPT X là: C3H6
    VD 10: Cho hiđrocacbon X phản ứng với brom (trong dung dịch) theo tỉ lệ mol 1 : 1, thu được chất hữu cơ Y (chứa 65,573% Br về khối lượng). Khi X phản ứng với HBr thì thu được một sản phẩm hữu cơ duy nhất. Tên gọi của X là
    but-1-en. B. Hex-3-en
    C. but-2-en. D. Hex – 1 - en.
    Giải:
    Gọi CTPT HĐC là CxHy
    CxHy + Br2 ->
    CxHyBr2
    Ta có:
    %Br
    100
    =
    mBr
    CxHy Br2

    65,573
    100
    =
    160
    MCxHy + 160
    => MCxHy = 84 đvC
    => CTPT X là: C6H12
    Vì X + HBr -> một sản phẩm hữu cơ
    => X đối xứng
    PHƯƠNG PHÁP GIẢI CÁC DẠNG BÀI TẬP HĐC
    BÀI TOÁN 8: Cho m gam hiđrocacbon X tác dụng với AgNO3 trong dung dịch NH3 dư thì thu được m’ gam kết tủa. Công thức cấu tạo(hoặc số CTCT) của X là?
    PP giải:
    Gọi CTPT HĐC là CxHy
    CxHy + tAgNO3 + tNH3 ->
    CxHy – tAgt + tNH4NO3
    Ta có:
    => MCxHy
    => CTPT HĐC => các CTCT có liên kết 3 đầu mạch
    Mtăng = 108t – 1t = 107t
    => mtăng = mk.tủa - mCxHy
    1 1 mol
    => nCxHy = nk.tủa =
    mtăng
    Mtăng
    => MCxHy =
    m
    n
    VD 11: Cho 6,4 gam hiđrocacbon X tác dụng với AgNO3 trong dung dịch NH3 dư thì thu được 27,8 gam kết tủa. Công thức cấu tạo của X là
    A. CH  CCH = CH2. B. HC  CCH2C  CH.
    C. HC  CC  CH. D. HC  CC  CCH3.
    Giải:
    Gọi CTPT HĐC là CxHy
    CxHy + tAgNO3 + tNH3 ->
    CxHy – tAgt + tNH4NO3
    Ta có:
    Mtăng = 108t – 1t = 107t
    => mtăng = mk.tủa - mCxHy = 27,8 – 6,4 = 21,4g
    1 1 mol
    => nCxHy = nk.tủa =
    mtăng
    Mtăng
    Với t = 1 => MCxHy = 32 (loại)
    Với t = 2 => MCxHy = 64 => C6H4 => HC ≡ C – CH2 – C ≡ CH
    VD 11: Cho 13,8 gam hiđrocacbon X có công thức phân tử C7H8 tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 45,9 gam kết tủa. X có bao nhiêu công thức cấu tạo thoả mãn?
    A. 2. B. 5. C. 6. D. 4.
    Giải:
    Ta có: nC7H8 = 13,8 : 92 = 0,15 mol
    C7H8 + tAgNO3 + NH3 -> C7H8 – tAgt ↓ + tNH4NO3
    0,15 mol
    0,15 mol
    => M↓ = 45,9 : 0,15 = 306 đvC
     92 + 107t = 306
    => t = 2 => có 2 liên kết 3 đầu mạch
    CH3
    |
    HC ≡ C – C – C ≡ CH
    |
    CH3
    HC ≡ C – C – C – C – C ≡ CH
    HC ≡ C – C – C – C ≡ CH
    |
    CH3
    HC ≡ C – C – C ≡ CH
    |
    CH2
    |
    CH3
    1 2 3 4 5 6 7
    1 2 3 4 5 6
    1 2 3 4 5
    1 2 3 4 5
     
    Gửi ý kiến