Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    HOC_SINH_THI_GIOI_THIEU_SACH.jpg LANH_DAO_TRAO_QUA_CHO_CAC_EM_DAT_GIAI.jpg CHAO_MUNG_NGAY_SACH__NAM_2024.jpg HOC_SINH_6B_THI_GIOI_THIEU_SACH.jpg 7777.jpg 89.jpg 87.jpg 1467618803704690989_1.flv 1467618803704690989.flv Th.jpg Z4568701275345_6929223ae5b6c1ed61cd60f61225e0b3.jpg 35_Phieu_Bai_tap_cuoi_tuan_Mon_Toan_Lop_2_Bo_sach_Canh_dieu.jpg Bac_Ho_lam_viec.jpg IMG_20221002_0831022.jpg Screenshot_20221027101024_Office.jpg IMG_20221118_1522324.jpg

    Thành viên trực tuyến

    6 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện điện tử Sở GD&ĐT Nghệ An.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    PTNL VẬT LÝ 8

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Sưu tầm
    Người gửi: Cao Xuân Hùng (trang riêng)
    Ngày gửi: 19h:40' 28-11-2020
    Dung lượng: 3.1 MB
    Số lượt tải: 634
    Số lượt thích: 0 người
    Tuần 1
    Tiết 1
    Bài 1: CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC
    
    
    I. MỤC TIÊU
    1. Kiến thức:
    - Hiểu được thế nào là chuyển động cơ học.
    - Hiểu được thế nào là quỹ đạo chuyển động.
    - Có khái niệm đứng yên và chuyển động từ đó hiểu rõ tính tương đối của chuyển động.
    2. Kĩ năng:
    - Lấy được những ví dụ về chuyển động cơ học trong đời sống.
    - Nêu được những ví dụ về tính tương đối của chuyển động và đứng yên.
    - Xác định được các dạng chuyển động thường gặp như chuyển động thẳng, cong, tròn..
    3. Thái độ:
    - Yêu thích môn học và thích khám khá tự nhiên.
    4. Định hướng phát triển năng lực:
    + Năng lực chung: Năng lực sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống, năng lực quan sát.
    + Năng lực chuyên biệt bộ môn: Năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán
    II. CHUẨN BỊ
    1. Đối với GV:
    - Tranh vẽ phóng to hình 1.1; 1.2; 1.3 trong SGK.
    2. Đối với mỗi nhóm HS:
    - Tài liệu và sách tham khảo ….
    III. CHUỖI CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC
    1. Ổn định lớp:
    2/ Kiểm tra bài cũ
    GV nhắc nhở yêu cầu và phương pháp học đối với môn Vật lý 8
    + Đủ SGK, vở ghi, vở bài tập
    + Tích cực tham gia thảo luận nhóm, làm thí nghiệm..
    3. Bài mới:

    Họat động của giáo viên
    Họat động của học sinh
    Nội dung
    
    HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’)
    Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
    Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
    Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.
    
    - GV giới thiệu nội dung chương trình môn học trong năm.
    + GV phân chia mỗi lớp thành 4 nhóm, chỉ định nhóm trưởng giao nhiệm vụ. Nhóm trưởng phân công thư ký theo từng tiết học.
    Tổ chức tình huống học tập
    HS đọc phần thông tin SGK/3 để tìm các nội dung chính trong chương I.
    Đặt vấn đề: Mặt Trời mọc đằng Đông, lặn đằng Tây (Hình 1.1). Như vậy có phải là Mặt Trời chuyển động còn Trái Đất đứng yên không ? Bài này sẽ giúp các em trả lời câu hỏi trên.
    - Yêu cầu học sinh gIải thích
    - GV đặt vấn đề vào bài mới.
    - HS ghi nhớ


    - HS nêu bản chất về sự chuyển động của mặt trăng, mặt trời và trái đất trong hệ mặt trời.
    - HS đưa ra phán đoán
    Bài 1: CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC
    
    HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’)
    Mục tiêu: - Hiểu được thế nào là chuyển động cơ học.
    - Hiểu được thế nào là quỹ đạo chuyển động.
    - Có khái niệm đứng yên và chuyển động từ đó hiểu rõ tính tương đối của chuyển động.
    Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
    Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi. Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.
    
    Họat động 1: Tìm hiểu làm thế nào để biết vật chuyển động hay đứng yên. (12 phút)
    
    - Yêu cầu HS thảo luận C1


    - GV nhận xét và đưa ra 1 cách xác định khoa học nhất.
    - GV đưa ra khái niệm về chuyển động cơ học.
    - Yêu cầu HS hoàn thành C2, C3


    - GV đưa ra kết luận.
    - HS hoạt động nhóm (2’)
    - Đại diện 1 nhóm nêu, HS khác giải thích.



    - HS ghi nhớ.

    - HS hoạt động cá nhân trả lời C2
    - HS thảo luận nhóm nhỏ (theo bàn) trả lời C3
    - Đại diện 1 nhóm trả lời, lớp nhận xét
    I. Làm thế nào để biết vật chuyển động hay đứng yên.
    - Sự thay đổi vị trí của vật này so với vật khác (Vật mốc) theo thời gian gọi là chuyển động cơ học (gọi tắt chuyển
     
    Gửi ý kiến