Chào mừng quý vị đến với Thư viện điện tử Sở GD&ĐT Nghệ An.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Tiết 36

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: thanhvina81@gmail.com
Người gửi: Nguyễn Ngọc Thành (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:06' 06-02-2014
Dung lượng: 104.5 KB
Số lượt tải: 15
Nguồn: thanhvina81@gmail.com
Người gửi: Nguyễn Ngọc Thành (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:06' 06-02-2014
Dung lượng: 104.5 KB
Số lượt tải: 15
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn : 15/12/2013 Ngày kiểm tra :18/12/2013
Tiết 35 KIỂM TRA HỌC KÌ I
I- Mục tiêu:
- Đánh giá kết quả tiếp nhận kiến thức của học sinh, năng lực và mức độ tư duy
- Phân loại đối tượng về năng lực tiếp thu kiến thức để từ đó điều chỉnh phương pháp giảng dạy cho phù hợp với đối tượng.
- Sớm phát hiện sự hiểu lệch lạc về kiến thức để kịp điều chỉnh
- Rèn kĩ năng trình bày khoa học, tính toán cẩn thận, chính xác.
- Giáo dục ý thức : Tính độc lập, tự giác, trung thực cho học sinh
II- Chuẩn bị
1. GV: - Ma trận - Đề - Đáp án - thang điểm
2. HS: - Ôn tập kĩ lý thuyết về 4 loại hợp chất vô cơ, kim loại, phi kim và các dạng bài tập điển hình như tách chất, nhận biết, chuối biến hoá.
- Chuẩn bị giấy nháp, giấy kiểm tra, bút, máy tính.
III- Tiến trình kiểm tra:
1. Giáo viên kiểm tra sĩ số học sinh
2. Giáo viên quán triệt việc làm bài của học sinh:
- Nghiêm túc làm bài
- Hết giờ thì dừng bút và nộp bài (nạp chậm bị trừ điểm và ghi ngay lên bài )
3. Giáo viên phát đề kiểm tra - HS nghiên cứu làm bài
IV. Xây dựng ma trận đề :
Nội dung
Mức độ kiến thức, kĩ năng
Tổng
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
VD MĐC
Tính chất hoá học của muối
Câu 4a
0,5 đ
0,5 đ
Tính chất hoá học của nhôm
Câu 2
2,0 đ
Câu 1
1,5 đ
3,5 đ
Tính chất hoá học của kim loại
Câu 4a
0,5 đ
Câu 4b
1,0 đ
1,5 đ
Tính chất hoá học của phi kim
Câu 2
0,5 đ
0,5 đ
Bài tập nhận biết
Câu 3
2,0 đ
2,0 đ
Tính theo PTHH
Câu 4c
1,0 điểm
Câu 4c
1,0 điểm
2,0 đ
Tổng điểm
3,0 đ
2,5 đ
3,0 đ
1,5 đ
10 đ
V. Đề bài :
Câu 1 (1.5 điểm).
Vì sao không dùng các vật dụng bằng nhôm để đựng vôi. Giải thích và viết PTHH
Câu 2 (2.5 điểm).
Viết phương trình hoá học cho sơ đồ chuyển hoá sau:
Al AlCl3 Al(OH)3 Al2O3 Al Al2(SO4)3
Câu 3 (2.0 điểm).
Có bốn lọ không nhãn đựng riêng biệt các dung dịch sau: HCl, NaCl, NaOH, Na2CO3. Chỉ dùng quỳ tím nêu phương pháp hoá học để nhận biết các dung dịch trên. Viết phương trình hoá học minh hoạ.
Câu 4 (4.0 điểm).
Cho 33,6 gam bột Fe vào 1000ml dung dịch CuSO4 10% có (D = 1,08 g/ml) đến khi phản ứng kết thúc thu được chất rắn X và dung dịch Y.
a. Viết phương trình hóa học xẩy ra
b. Xác định chất rắn X
c. Tính C% chất tan trong dung dịch Y.
VI. Đáp án và biểu điểm:
Câu
Đáp án
Biểu điểm
1.
(1.5điểm)
a. Giải thích :
Không nên vì nhôm bị tan trong dung dịch kiểm .
b. Phương trình :
2 Al + 2NaOH + 2H2O 2NaAlO2 + 3H2
1,0
0.5
2.
(2.5điểm)
(Mỗi phương trình viết đúng được 0,5 điểm)
2.5
3.
(2 điểm)
- Trích mẫu thử có đánh dấu tương ứng
- Dùng quỳ tím để nhận biết được dd HCl (làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ). NaOH làm quỳ hoá xanh
- Quỳ tím không chuyển màu là dd NaCl, Na2CO3.(nhóm A)
- Cho dung dịch HCl lần lượt vào nhóm A.
+ Có sủi bọt khí là Na2CO3.
2HCl + Na2CO3 2NaCl + CO2 + H2O
+ không có hiện tượng gì là NaCl
0,25
1,0
0.25
0.5
4.
(4 điểm)
Phương
Tiết 35 KIỂM TRA HỌC KÌ I
I- Mục tiêu:
- Đánh giá kết quả tiếp nhận kiến thức của học sinh, năng lực và mức độ tư duy
- Phân loại đối tượng về năng lực tiếp thu kiến thức để từ đó điều chỉnh phương pháp giảng dạy cho phù hợp với đối tượng.
- Sớm phát hiện sự hiểu lệch lạc về kiến thức để kịp điều chỉnh
- Rèn kĩ năng trình bày khoa học, tính toán cẩn thận, chính xác.
- Giáo dục ý thức : Tính độc lập, tự giác, trung thực cho học sinh
II- Chuẩn bị
1. GV: - Ma trận - Đề - Đáp án - thang điểm
2. HS: - Ôn tập kĩ lý thuyết về 4 loại hợp chất vô cơ, kim loại, phi kim và các dạng bài tập điển hình như tách chất, nhận biết, chuối biến hoá.
- Chuẩn bị giấy nháp, giấy kiểm tra, bút, máy tính.
III- Tiến trình kiểm tra:
1. Giáo viên kiểm tra sĩ số học sinh
2. Giáo viên quán triệt việc làm bài của học sinh:
- Nghiêm túc làm bài
- Hết giờ thì dừng bút và nộp bài (nạp chậm bị trừ điểm và ghi ngay lên bài )
3. Giáo viên phát đề kiểm tra - HS nghiên cứu làm bài
IV. Xây dựng ma trận đề :
Nội dung
Mức độ kiến thức, kĩ năng
Tổng
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
VD MĐC
Tính chất hoá học của muối
Câu 4a
0,5 đ
0,5 đ
Tính chất hoá học của nhôm
Câu 2
2,0 đ
Câu 1
1,5 đ
3,5 đ
Tính chất hoá học của kim loại
Câu 4a
0,5 đ
Câu 4b
1,0 đ
1,5 đ
Tính chất hoá học của phi kim
Câu 2
0,5 đ
0,5 đ
Bài tập nhận biết
Câu 3
2,0 đ
2,0 đ
Tính theo PTHH
Câu 4c
1,0 điểm
Câu 4c
1,0 điểm
2,0 đ
Tổng điểm
3,0 đ
2,5 đ
3,0 đ
1,5 đ
10 đ
V. Đề bài :
Câu 1 (1.5 điểm).
Vì sao không dùng các vật dụng bằng nhôm để đựng vôi. Giải thích và viết PTHH
Câu 2 (2.5 điểm).
Viết phương trình hoá học cho sơ đồ chuyển hoá sau:
Al AlCl3 Al(OH)3 Al2O3 Al Al2(SO4)3
Câu 3 (2.0 điểm).
Có bốn lọ không nhãn đựng riêng biệt các dung dịch sau: HCl, NaCl, NaOH, Na2CO3. Chỉ dùng quỳ tím nêu phương pháp hoá học để nhận biết các dung dịch trên. Viết phương trình hoá học minh hoạ.
Câu 4 (4.0 điểm).
Cho 33,6 gam bột Fe vào 1000ml dung dịch CuSO4 10% có (D = 1,08 g/ml) đến khi phản ứng kết thúc thu được chất rắn X và dung dịch Y.
a. Viết phương trình hóa học xẩy ra
b. Xác định chất rắn X
c. Tính C% chất tan trong dung dịch Y.
VI. Đáp án và biểu điểm:
Câu
Đáp án
Biểu điểm
1.
(1.5điểm)
a. Giải thích :
Không nên vì nhôm bị tan trong dung dịch kiểm .
b. Phương trình :
2 Al + 2NaOH + 2H2O 2NaAlO2 + 3H2
1,0
0.5
2.
(2.5điểm)
(Mỗi phương trình viết đúng được 0,5 điểm)
2.5
3.
(2 điểm)
- Trích mẫu thử có đánh dấu tương ứng
- Dùng quỳ tím để nhận biết được dd HCl (làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ). NaOH làm quỳ hoá xanh
- Quỳ tím không chuyển màu là dd NaCl, Na2CO3.(nhóm A)
- Cho dung dịch HCl lần lượt vào nhóm A.
+ Có sủi bọt khí là Na2CO3.
2HCl + Na2CO3 2NaCl + CO2 + H2O
+ không có hiện tượng gì là NaCl
0,25
1,0
0.25
0.5
4.
(4 điểm)
Phương
 





